Top 7 hệ thống báo cháy chữa cháy được thi công rộng rãi

Đối với các toàn nhà cao tầng, các xí nghiệp xương cơ quan công ty, … quy mô thì vấn đề phòng cháy chữa cháy là điều cấp thiết cần phải thiết kế lắp đặt sao cho phù hợp. Và bạn đang tìm hiểu về hệ thống báo cháy chữa cháy nào tốt nhất cho doanh nghiệp của mình. Cùng tham khảo bài viết chia sẻ của chúng tôi về 7 loại hình hệ thống báo cháy chữa cháy được áp dụng rộng rãi tại việt nam và toàn thế giới.

Hệ thống báo cháy chữa cháy được sử dụng nhiều

1. Hệ thống chữa cháy bán tự động

Hệ thống này thuộc dạng cổ điển, hệ thống chữa cháy này chỉ đơn giản gồm có hộp chữa cháy và cuộn vòi chữa cháy.

Hộp chữa cháy  gồm Hộp vuông nằm ngang, khung tang quay, cuộn vòi, tay cầm, van, đồng hồ áp lực, vòi phun, cò súng, kiếng với cuộn vòi đường kính 25 mm. Tiêu chuẩn UNE-EN 671/1. Cofem sản xuất. Models B3 và B3S với cuộn vòi semi-grid dài 20 meters.

Hộp chữa cháy với cuộn vòi đường kính 45 mm Gồm: Hộp vuông nằm ngang, khung tang quay, cuộn vòi, van cầu, đồng hồ áp lực, vòi phun, kiếng. . Tiêu chuẩn UNE-EN 671/2. Cofem sản xuất. Model P6420 với cuộn vòi 20 meters.

Hộp chữa cháy với cuộn vòi đường kính 45 mm Gồm: Hộp vuông đứng, cuộn vòi, van cầu, đồng hồ áp lực, vòi phun, kiếng. Tiêu chuẩn UNE-EN 671/2. Cofem sản xuất. Model MV5015 với cuộn vòi 15 meters.

2. Hệ thống chữa cháy Sprinkler

Hệ Thống Chữa Cháy Sprinkler là loại hệ thống chữa cháy phổ biến nhất hịện nay. Nó dập tắt đám cháy bằng cách phun nước trực tiếp vào khu vực đang cháy mà tại đó đầu phun sprinkler bị kích hoạt ở ngưỡng nhiệt độ đã được xác định trước.

Hệ thống chữa cháy Sprinkler đang là hệ thống được sử đụng nhiều nhất hiện nay, không chỉ tính hiệu quả chữa cháy cao mà còn dễ dàng lắp đặt và sử dụng. Đây là hệ thống chữa cháy tự động với chất chữa cháy sử dụng là nước, các đầu phun kín luôn ở chế độ thường trực và tự động làm việc khu nhiệt độ môi trường tại đó đạt đến một giá trị nhất định do đám cháy hoặc các nguyên nhân gây cháy sảy ra.

Đặc điểm của hê thống này để luôn đảm bảo tính làm việc đạt hiệu quả cao nhất là trong đường ống luôn chứa đầy nước và duy trì ở một áp lực nhất định được đặt theo tính toán. Vì vậy khi có sự cố sảy ra hệ thống này ngay lập tự phun nước chữa cháy. Tuy nhiên hạn chế của hệ thống này là chỉ có khả năng làm việc trong một diện tích nhất định,

Hệ thống chữa cháy Sprinker có cấu tạo bao gồm :

  • Trung tâm điều khiển hệ thống chữa cháy Sprinkler: có Nhiệm vụ của bộ phận này là nhận tín hiệu từ các thiết bị kiểm tra mở máy . Điều khiển các thiết bị chữa cháy hoạt động
  • Đầu phun hệ thống chữa cháy Sprinkler: Vai trò của đầu phun nước này thực hiện 2 chức năng là cảm biến nhiệt và phun nước. Loại này sử dụng đầu phun kín rất nhậy cảm với nhiệt độ và chỉ mở ra và phun nước khi trong không khí đạt đến nhiệt độ nhất định
  • Máy bơm chữa cháy của hệ thống chữa cháy Sprinkler: Nhiệm vụ cung cấp nước cho hệ thống chữa cháy Sprinkler
  • Cụm van kiểm tra mở máy: Cho nước chảy qua khi đầu phun làm việc, tạo tín hiệu truyền về trung tâm điều khiển, kiểm ra áp lực làm việc của hệ thống chữa cháy Sprinkler
  • Thiết bị duy trì áp lực đường ống: Thường sử dụng bình tích áp hoặc máy nén khí có tác dụng bù áp cho hệ thống để đảm bảo áp suất làm việc

3. Hệ thống hồng thủy

Hệ thống chữa cháy hồng thủy là hệ thống chữa cháy được thiết kế để phun ra một lượng nước lớn, dày đặc , bao trùm một vùng rộng, phun nước ra cùng một lúc bởi nhiều vòi phun, được bố trí thành dãy tùy theo yêu cầu khu vực chữa cháy .

Có 2 loại hệ thống chữa cháy hồng thủy :

  • Hệ thống chữa cháy hồng thủy tốc độ trung bình: Có tác dụng khống chế đám cháy bằng cách làm lạnh môi trường đang cháy. Với những vòi phun đặc biệt, nó sẽ phun thành những chùm tia nước li ti, tạo một màng sương theo dạng hình nón, làm lạnh mặt phẳng đang xảy ra sự cố, bằng cách loại trừ hơi nóng ra khỏi nơi nguy hiểm và tạo một màn chắn ngăn chặn bức xạ nhiệt.
  • Hệ thống chữa cháy hồng thủy tốc độ cao: Phun ra những chùm tia nước có giọt tương đối lớn, cực mạnh, làm cho dầu đọng lại thành giọt gần mặt phẳng đang cháy, làm dầu nguội đi, và ngăn không cho nó bốc hơi thêm nữa. Nhờ dùng một lượng nước cực lớn trong một không gian nhỏ, ngọn lửa nhanh chóng được dập tắt.

Có 3 Nguyên tắc chữa cháy bằng hệ thống chữa cháy hồng thủy:

  • Thứ nhất làm nguội: Dùng nước để làm nguội vùng không khí bị nóng lên do cháy và do hơi nước bốc hơi, đồng thời giữ cho nhiệt độ của vật chất ở dưới ngưỡng nhiệt độ bốc cháy. Làm nguội để hạn chế lây lan và mau chóng dập tắt cháy.
  • Thứ hai phủ kín: Một lượng hơi nước khổng lồ, khoảng 1650 lần thể tích nước sẽ được phun ra bao phủ toàn bộ bề mặt chất đang cháy, ngăn không cho oxy tiếp cận lửa.
  • Thứ ba cô đặc : Những hạt nước li ti hòa trộn với dầu, đồng thời làm quánh dầu thành một lớp nhũ tương trên bề mặt, ngăn không cho dầu bốc hơi.

 

4. Hệ thống hóa chất khô (Dry Chemical)

Hệ thống chữa cháy bột khô cố định thường được lắp đặt ở những nơi có chứa các hợp chất lỏng, khí hay các loại hóa chất mà khi sử dụng các môi chất chữa cháy khác không phát huy được tính hiệu quả trong chữa cháy. Hệ thống chữa cháy bằng hóa chất khô có ưu điểm là phun được khí vằonhũng nơi mà khó ra vào để chữa cháy bằng phương pháp thủ công

Trong mỗi một hệ thống phòng cháy chữa cháy khi thi công pccc thì không thể thiếu được hệ thống chữa cháy bằng hóa chất khô hay còn gọi là Dry Chemical. Hệ thống này được ứng dụng tại những nơi mà hiểm họa cháy xẩy ra cao nhất. Ưu điểm của phương pháp này là nó có thể phun được khí chữa cháy vào những nơi mà khó ra vào chữa cháy bằng phương pháp thủ công nhất.

Ứng dụng Hệ thống chữa cháy bột khô cố định thường được sử dụng trong:

  • Các trạm vận chuyển dầu và khí đốt
  • Nồi hơi nhà máy
  • Nhà máy hóa chất
  • Kho nhiên liệu
  • Kho dầu
  • Trạm bơm, máy nén
  • Tank chứa LPG và hóa chất
  • Hệ thống thủy lực
  • Nhà máy xử lý chất thải nguy hại…
  • Trường hợp tiêu biểu: phòng đặt máy móc, thiết bị, máy biến thế, turbines, máng dầu và hóa dầu, thiết bị xử lý trong nhà máy luyện kim, khu giao nhận hàng tại kho, tại cảng, dây chuyền phun sơn tại nhà máy, thùng nhùng sơn công nghiệp, kho nguyên liệu dễ cháy…

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Thông thường hệ thống này có thể vận hành theo hai cơ chế kích hoạt bằng tay (nhấn nút kích hoạt), hoặc kích hoạt tự động ( thông qua đầu dò khói hoặc nhiệt).

Một hệ thống chữa cháy bột khô cố định gồm có bồn chứa bột khô là môi chất chữa cháy (tùy theo ứng dụng cụ thể mà bột chữa cháy được chứa trong bồn là khác nhau, chẳng hạn như bột loại ABC, BC hoặc D…); áp lực trong bồn được hình thành thông qua hệ thống các cylinder khí nén (thường là khí Nitơ); bột từ trong bồn được dẫn đi qua các đường ống đến các đầu phun nozzle phân tán trong không gian cần chữa cháy.

Khi kích hoạt hệ thống Nitơ thông qua van giảm áp sẽ nạp áp vào trong bồn chứa bột khô.

Khi áp suất trong bồn chứa đạt khoảng 0,9 – 1 MPa, van pilot sẽ kích hoạt van xả chính và bột khô sẽ theo các đường ống dẫn đưa đến các đầu phun.

Áp suất trong hệ thống sẽ được duy trì trong suốt thời gian xả nhờ các van giảm áp được đặt phía cuối dòng. Hệ thống cấp khí được thiết kế đảm bảo đủ lượng ni tơ để duy trì áp trong suốt quá trình chữa cháy cũng như làm sạch các đường ống và đầu phun sau khi kết thúc chữa cháy.

Ưu điểm của hệ thống chữa cháy cố định bột khô

Là hệ thống chữa cháy tốt nhất dành cho các hợp chất nguy hiểm độc hại và có khả năng cháy lan nhanh.
Dễ dàng vệ sinh sau khi sử dụng cũng như bột khô có tính kinh tế cao và ít độc hại
Có tính cách điện cao cho phép sử dụng hệ thống chữa cháy bột khô tại các thiết bị cao áp như máy biến áp…

Nhược điểm

Hệ thống chữa cháy bằng bột khô để lại rất nhiều bụi khi chữa cháy, vì thế chỉ nên sử dụng hệ thống này khi không có giải pháp nào thích hợp hơn.
Nếu khu vực được bảo vệ bằng hệ thống chữa cháy bột khô là phòng kín thì trước khi kích hoạt hệ thống phải sơ tán tất cả mọi người ở bên trong phòng để tránh bị ngạt. Sau khi báo động phải thiết lập thời gian trễ đủ để mọi người thoát hiểm ra khỏi khu vực nguy hiểm.

5. Hệ thống chữa cháy FM200

Khí FM200 có tên khoa học là Heptafluoropropane và công thức hóa học là C3F7H.

– Là chất khí sạch không màu, không mùi, chứa cacbon, hydro và flo.
– Không phá hủy tầng ozone, không gây hại cho các thiết bị điện tử.
– Không ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Hệ thống chữa cháy FM-200 ứng dụng chữa cháy cho các khu vực có trang thiết bị và tài sản có giá trị cao như:

  • Phòng máy tính trung tâm.
  • Kho hàng hóa có giá trị cao, kho ngân quỹ.
  • Phòng thí nghiệm, phòng thiết bị y khoa.
  • Phòng trưng bày nghệ thuật, viện bảo tàng.
  • Nhà Máy hóa dầu, trạm dầu khí trên biển, trạm bơm dầu khí.
  • Thiết bị điện, điện tử, viễn thông, thiết bị lưu trữ.

Ưu điểm hệ thống Fm200 :  NHANH VÀ HIỆU QUẢ +  TIẾT KIỆM + AN TOÀN

NHANH VÀ HIỆU QUẢ

– Dập cháy theo phương thức vật lý, khi tiếp xúc với đám cháy, các phân tử FM-200® nhanh chóng hấp thụ mạnh nhiệt lượng của đám cháy, làm cho đám cháy được dập tắt trong thời gian ngắn nhất.

– Được sử dụng để dập tắt hầu hết các đám cháy loại A, B và các đám cháy liên quan đến thiết bị điện.

 

TIẾT KIỆM

– Lượng FM-200® cần để dập cháy chỉ bằng 6.25% đến 9% thể tích môi trường.

– Do được nén với khối lượng lớn trong bình chứa dưới áp suất cao nên hệ thống FM-200® giúp tiết kiệm không gian và cả chi phí đầu tư thiết bị, bình chứa cho hệ thống.

– Do không phản ứng hóa học với các vật liệu thông thường nên FM-200® sẽ không phá hủy hoặc gây hư hại đến các trang thiết bị trong khu vực chữa cháy, giúp tiết kiệm chi phí cho việc xử lý sau cháy.

AN TOÀN

– FM-200® được chứng nhận không có độc tính, không gây hại cho con người.

– Không phá hủy tầng ozone do không chứa Brom và Clo.

– Với tính chất không dẫn điện, FM-200® không gây hư hỏng cho các thiết bị điện tử nhạy cảm.

6. Hệ thống chữa cháy bọt foam

Hệ thống chữa cháy bằng bọt (foam), khi được kích hoạt, sẽ phun ra một loại bọt bao phủ lên trên bề mặt xăng dầu, tách chất lỏng dễ cháy ra khỏi không khí và lửa, nhờ đó ngọn lửa bị dập tắt.

Dung dịch Foam có 2 loại:

– Foam ARC (alcohol-resistant concentrate) là chất bọt mà sẽ tạo ra một màn nhấy trên mặt phẳng của loại nhiên liệu không hòa tan.
– Foam AFFF( water- based) là chất bọt mà sẽ tạo ra một màn sương phủ trên mặt phẳng của nhiên liệu có hydrocarbon.

Ngoài ra người ta có thể phân loại bọt foam chữa cháy theo mức độ giản nở của nó thì chưa làm 3 loại cơ bản:

-Foam có độ giản nở thấp là loại foam có độ giản nở nhỏ hơn 20 lần.
-Foam có độ giản nở trung bình là loại foam có độ giản nở nằm trong khoảng 20 đến 200.
-Foam có độ giản nở cao là loại foam có mức độ giản nở trên 200 lần

Do tính chất hữu hiệu của nó, đồng thời do nó giảm thiểu lượng nước cần dùng, hệ thống foam hiện nay được tin dùng rộng rãi. Giảm số lượng chất chữa cháy cần dùng để dập tắt lửa, nghĩa là giảm thiểu sự hư hỏng thiết bị, đồ dùng, giảm ô nhiễm môi trường do nước phun ra, đặc biệt là tại những nơi có chứa chất độc hại.

Đối với loại foam giãn nở cao, thì hầu như chẳng hư hại gì cả cho hàng hóa, và chỉ trong một thời gian ngắn, cả nhà kho đều trở lại bình thường.

Hệ thống foam được ứng dụng tại những nơi đặc biệt có rủi ro cao về cháy nổ, được chọn lựa thận trọng, yêu cầu phải trang bị thích hợp chất bọt cô đặc, hệ thống trộn bọt, các thiết bị phun bọt, và sự phối hợp hưu hiệu giữa các bộ phận ấy trong một hệ thống chữa cháy.

Bọt cô đặc là một chất đối chọi với xăng dầu. Mặc dù nó có cùng chung tiêu chuẩn, tuy nhiên, mỗi loại bọt – protein và fluoroprotein – có những đặc điểm riêng, ứng dụng thích hợp hoặc kém thích hợp hơn đối với từng hiện trường cụ thể.

7. Hệ thống chữa cháy CO2

CO2 là một chất khí sạch, không làm rỉ sét, nó dập tắt cháy bằng cách làm loãng hỗn hợp không khí & CO2 tới một tỷ lệ ở dưới mức giới hạn có thể duy trì sự cháy. Hệ thống này ứng dụng tại những nơi mà nếu dùng những chất chữa cháy khác có thể làm hư hỏng máy móc, thiết bị.

Vì khí phun ra có thể gây ngạt thở cho con người hiện diện trong khu vực, vì vậy, hệ thống luôn luôn dành một thời gian trì hoãn với tín hiệu báo động để cảnh báo trước khi phun khí, để con người kịp thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống chữa cháy co2

CO2 dập tắt lửa bằng cách giảm nồng độ oxy trong không khí xuống thấp hơn nồng độ oxy cần thiết để duy trì sự cháy (dưới 15%). Hơn nữa, độ lạnh của CO2 làm tăng thêm hiệu quả dập tắt cháy, và được sử dụng trong chữa cháy cục bộ, nơi CO2 được phun trực tiếp lên ngọn lửa và vật liệu cháy.
Sự lan tỏa nhanh trong khu vực bảo vệ của CO2 giúp cho nó dễ dàng tới được những đám cháy trong khu vực khó tiếp cận.

Hệ thống CO2 sử dụng van xả có đường kính lớn, giúp cho dòng lưu lượng khí thoát ra lớn. Tính phản ứng nhanh của hệ thống và van giúp cho việc xả khí được thực hiện chỉ trong vài giây, tạo nên sự khác biệt sau cháy so với các hệ thống chữa cháy khác.

Ứng dụng :

  • Phòng điều khiển và xử lý dữ liệu
  • Kho lưu trữ giấy tờ
  • Phòng điện thoại
  • Phòng biến áp, bảng điện
  • Thiết bị viễn thông
  • Hầm cable
  • Kho chứa chất lỏng dễ cháy,…
  • Phòng chứa động cơ,….

Thi công hệ thống báo cháy chữa cháy giá tốt

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ tại

CÔNG TY TNHH MTV CƠ ĐIỆN & PCCC LỘC PHÁT

TSC: LÔ 20, PHAN VĂN ĐÁNG, HÒA CHÂU, HÒA VANG, ĐÀ NẴNG

CS1: 614 ÔNG ÍCH KHIÊM, Q.HẢI CHÂU, TP.ĐÀ NẴNG
Tel : 0917 492 407 – 0971 727 114
Email: [email protected] Web : codienlocphat.com

CS2 : 116 LƯƠNG THẾ VINH, P.TÂN THỚI HÒA, Q.TÂN PHÚ, TP.HCM
Email: [email protected] Tel : 0904 478 000

About admin

Trước:
Sau:

Check Also

Quần áo bảo hộ phòng cháy chữa cháy theo thông tư 48

Theo Thông Tư 48 Pccc của bộ công an , công pccc Lộc Phát tổ …

Bạn đang xem Top 7 hệ thống báo cháy chữa cháy được thi công rộng rãi