Tin Tức Tổng Hợp – Nạp sạc bình chữa cháy http://napsacbinhchuachay.com Nhận nạp sạc bơm bình chữa cháy có TEM kiểm định Wed, 23 Aug 2017 17:27:18 +0000 en-US hourly 1 https://wordpress.org/?v=4.7.6 Nạp sạc bình khí FM200 ở đâu giá bao nhiêu tiền ? http://napsacbinhchuachay.com/khi-fm200.html Fri, 11 Aug 2017 15:10:58 +0000 http://napsacbinhchuachay.com/?p=508 Nạp sạc khí FM200 ở đâu là tốt chất lượng đầy đủ nhất ? Hãy đến với công ty Pccc Lộc Phát chúng tôi chuyên gia cung cấp hệ thống chữa cháy FM200 chính hãng thiết bị của hãng Kidde xuất xứ từ Mỹ. Là niềm tin trọn vẹn khi cung cấp bình khí FM200 …

The post Nạp sạc bình khí FM200 ở đâu giá bao nhiêu tiền ? appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
Nạp sạc khí FM200 ở đâu là tốt chất lượng đầy đủ nhất ? Hãy đến với công ty Pccc Lộc Phát chúng tôi chuyên gia cung cấp hệ thống chữa cháy FM200 chính hãng thiết bị của hãng Kidde xuất xứ từ Mỹ. Là niềm tin trọn vẹn khi cung cấp bình khí FM200 – nạp sạc khí FM200 giá tốt đầy đủ nhất cho quý khách hàng.

Nạp sạc bình khí FM200

Hệ thống chữa cháy tự động khí FM200 được sử dụng khá rộng rãi ở Việt Nam hiện áp dụng chữa cháy cho ngành : xử lý dữ liệu, phòng server, data center, … những chứa các thiết bị hàng hóa có giá trị cực kỳ quan trọng. Bình khí FM200 sẽ hết khi : đến định kỳ cần nạp sạc lại bình mới, sự cố rò rỉ khí, hay gặp vấn đề phải kích hoạt chữa cháy.

Công ty Pccc Lộc Phát với trên dưới 10 năm làm việc cung cấp hệ thống chữa cháy FM200 chúng tôi đảm nhận việc bảo trì bảo dưỡng, nạp sạc khí FM200 đầy đủ nhất cho khách hàng. Các thiết bị pccc, bình khí fm200, khí fm200 được nhập khẩu từ chính hãng Kidde của USA nên mang đến sự chất lượng số 1.

Nạp sạc khí FM200 thời bao lâu ?

Những năm về trước tất cả các khâu nạp sạc hay cung cấp bất kỳ các thiết bị gì của hệ thống chữa cháy FM200 thì cũng phải nhập từ hãng Kidde tại Usa. Nhận thấy điều này quá tốt kém về thời gian và giá cả sẽ làm cho khách e dè khi sử dụng hệ thống pccc FM200 và Pccc Lộc Phát đảm nhận việc cung cấp nạp sạc khí FM200 tại Việt Nam.

Xây dựng và lắp đặt hệ thống nạp sạc hiện đại ngay tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh Nạp sạc khí FM200 sẽ tiến hành nhanh chóng trong vòng chưa đến 48h trao tận tay cho khách hàng.

Quy trình nạp sạc khí diễn ra như thế nào ?

Sau khi khách hàng tìm hiểu và lựa chọn Pccc Lộc Phát để tiến hàng và yêu cầu nạp sạc khí FM200 thì công việc tiếp tục sẽ theo quy trình như sau :

Nhận bình rỗng của khách hàng về để nạp.

Tiến hành Kiểm tra vỏ bình có còn sử dụng được hay không; có đảm bảo khi nạp khí vào an toàn cho người sử dụng hay không.  Trường hợp Nếu bình đã quá cũ không còn sử dụng được thì loại bỏ và báo cho khách hàng biết. Còn Nếu bình nhận từ khách hàng còn khí FM200 cũ thì chúng tôi tiến hành xả toàn bộ khí cũ này ra, kiểm tra sửa chữa van đầu bình.

Nạp khí vào bình đủ số lượng và đúng áp lực. Và Thông báo với khách hàng để hoàn trả bình đã nạp đầy. Cuối cùng Thanh lý hợp đồng và kết thúc dịch vụ.

Giá Nạp sạc khí FM200 là bao nhiêu ?

Hiện giá nạp sạc bình khí FM200 có giá cao ngất ngưỡng, bởi được sản xuất với một quy trình đặc biệt, nó đươc nghiên cứu để chữa cháy nhanh nhất, không gây hại với con người có trong môi trường cần chữa cháy, là khí sạch, không phá hủy tầng ozone, không tồn lại lâu trong không khí…..và còn nhiều đặc điểm ích lợi khác, chính vì vậy nên giá khá cao.

Quý khách công ty có nhu cầu nạp sạc khí FM200 khi lựa chọn công Pccc Lộc Phát để tiến hành nạp lại khí thì sẽ hưởng được các khuyến mãi và giá tốt nhất trên hiện trường hiện có hiện nay. Và đi kèm bình nạp sạc đầy đủ khí, khí đạt tiêu chuẩn chất lượng Tất cả đều hoàn toàn cam kết.

 

The post Nạp sạc bình khí FM200 ở đâu giá bao nhiêu tiền ? appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
Quần áo bảo hộ phòng cháy chữa cháy theo thông tư 48 http://napsacbinhchuachay.com/quan-ao-bao-ho-chua-chay.html Fri, 11 Aug 2017 14:47:29 +0000 http://napsacbinhchuachay.com/?p=505 Theo Thông Tư 48 Pccc của bộ công an , công pccc Lộc Phát tổ chức thực hiện và chấp hành, cung cấp mua bán các thiết bị đồ bảo hộ phòng cháy chữa cháy, chống cháy đạt tiêu chuẩn. Quần áo bảo hộ phòng cháy chữa cháy theo thông tư 48 dành cho các …

The post Quần áo bảo hộ phòng cháy chữa cháy theo thông tư 48 appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
Theo Thông Tư 48 Pccc của bộ công an , công pccc Lộc Phát tổ chức thực hiện và chấp hành, cung cấp mua bán các thiết bị đồ bảo hộ phòng cháy chữa cháy, chống cháy đạt tiêu chuẩn. Quần áo bảo hộ phòng cháy chữa cháy theo thông tư 48 dành cho các đối tượng được áp dụng Lực lượng dân phòng , Lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở , Lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành , Công an các đơn vị, địa phương , Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Quần áo pccc theo thông tư 48

Các thiết bị của pccc Lộc Phát đều tuân Theo thông tư 48 pccc thì : ”  quy định về mẫu, cấu tạo, chất liệu, màu sắc, kiểu dáng trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành, bao gồm: Quần, áo, mũ, ủng, găng tay, khẩu trang chữa cháy; kiểm định, kinh phí bảo đảm trang bị và yêu cầu đối với trang phục chữa cháy ”

Áo bảo hộ chữa cháy

– Kiểu dài tay; cổ bẻ, ve cổ chữ K, phía dưới bên phải cổ áo có 01 chiếc cúc, đường kính 22 mm; áo có dây đai gắn cố định bên cổ trái và gắn băng gai bên cổ phải;

– Thân trước hai bên ngực áo có 02 túi bổ cơi, có lót túi bên trong; khóa áo kéo thẳng đứng nằm ẩn phía bên trong, chỉ nhìn thấy đường may bên ngoài; nẹp áo có một hàng cúc 05 chiếc, đường kính 22 mm, cài nằm ẩn phía bên trong; từ trước ra sau thân áo có 02 dải phản quang nằm cách nhau 05 cm, mỗi dải phản quang có vạch màu xanh nằm giữa nền màu xám khổ rộng 05 cm; gấu áo bẻ cuộn 02 cm;

– Tay áo có 01 dải phản quang vạch màu xanh nằm giữa nền màu xám khổ rộng 05 cm; cùi chỏ tay áo có 01 lớp vải đệm bên trong; gấu tay áo có 02 lớp, bẻ cuộn 02 cm.

Quần bảo hộ chữa cháy

– Kiểu quần dài, ống rộng; cạp quần rộng 4,5 cm, có thun co giãn hai bên hông và 06 vắt xăng; cửa quần có khóa kéo theo chiều thẳng đứng, có cúc cài nằm ẩn phía bên trong;

– Thân trước quần có 02 túi chéo đắp nổi; bên phải trước ống quần phía gần đầu gối có 01 túi hộp; hai bên đầu gối quần có đệm lót; từ trước ra sau hai bến ống quần có 01 dải phản quang vạch màu xanh nằm giữa nền màu xám khổ rộng 05 cm; gấu quần bẻ cuộn 02 cm; thân sau hai bên mông quần có 02 túi.

Quần áo chống cháy Nomex 1 lớp

Xuất xứ: KT Việt Nam
Bao gồm: Quần, áo
o Kiểu dài tay; cổ bẻ, phía dưới cổ áo có 01 chiếc cúc bằng thép không gỉ, có dây đai gắn cố định bên cổ trái và gắn băng gai bên cổphải.
o Chất liệu: Nomex chống cháy định lượng 195g/m3 gồm 1lớp
o Khóa áo kéo thẳng đứng nằm ẩn phía bên trong, chỉ nhìn thấy đường may bênngoài;
o Thân áo có 2 dải phản quang khổ rộng 05 cm; gấu áo bẻ cuộn 02cm;
o Tay áo có 01 dải phản quang khổ rộng 05 cm
o Quần có 2 túi hộp bên hông quần, có viền phát quang rộng5cm
o Chịu được nhiệt độ100-3000C.
o Chịu được ngọn lửa trần:2-7s
o Kích cỡ: M,L
o Màu sắc: xanhđen 700.000 đ/bộ

Quần áo chống cháy Nomex 2 lớp 300độ

(Thông tư 56 trang phục mẫu cải tiến do Bộ Công an quy định)
Xuất xứ: Công ty PCCC Triết Giang, China
Chất liệu Nomex chống cháy 2 lớp
Lưu ý: Bảo vệ ở nhiệt độ 200-300 độ C.
Bao gồm: Quần, áo
o Kiểu dài tay; cổ bẻ, phía dưới cổ áo có 01 chiếc cúc bằng thép không gỉ, có dây đai gắn cố định bên cổ trái và gắn băng gai bên cổphải.
o Chất liệu: Nomex chống cháy định lượng 195g/m3 gồm 2 lớp: Lớp chống cháy, lớp lót bêntrong.
o Khóa áo kéo thẳng đứng nằm ẩn phía bên trong, chỉ nhìn thấy đường may bênngoài;
o Thân áo có 2 dải phản quang khổ rộng 05 cm; gấu áo bẻ cuộn 02cm;
o Tay áo có 01 dải phản quang khổ rộng 05 1.200.000đ/bộ
o Quần có 2 túi hộp bên hông quần, có viền phát quang rộng5cm
o Chịu được nhiệt độ200-3000C.
o Chịu được ngọn lửa trần:2-7s
o Kích cỡ: M,L
o Màu sắc: Cam/xanh đen/vàngcát

Quần áo chống cháy Nomex 4 lớp 700 độ

(Thông tư 56 trang phục mẫu cải tiến do Bộ Công an quy định)
Xuất xứ: Công ty PCCC Triết Giang, China
Chất liệu Nomex chống cháy 4 lớp
Lưu ý: Bảo vệ ở nhiệt độ 500-700 độ C.
Trọng lượng: 3kg/bộ
Màu: Xanh đen/cam/vàng cát
Bao gồm: Quần, áo
o Bằng sợi Nomex có 4 lớp: Lớp chống cháy Nomex, lớp cách nhiệt chịu lửa Aramid, lớp chống thấm Antistatic, lớp lót thoáng khí Viscose bêntrong.
o Kiểu dài tay; cổ bẻ, phía dưới cổ áo có 01 chiếc cúc bằng thép không gỉ, có dây đai gắn cố định bên cổ trái và gắn băng gai bên cổphải.
o Khóa áo kéo thẳng đứng nằm ẩn phía bên trong, chỉ nhìn thấy đường may bênngoài;
o Thân áo có 2 dải phản quang khổ rộng 05 cm; gấu áo bẻ cuộn 02cm;
o Tay áo có 01 dải phản quang khổ rộng05
o Quần có 2 túi hộp bên hông quần, có viền phát quang rộng5cm
o Chịu được nhiệt độ500-7000C.
o Chịu được ngọn lửa trần:2-7s
o Kích cỡ: M,L
o Màu sắc: Xanh đen/vàngcát/cam 2.750.000đ/bộ

Quần áo chống cháy Nomex 5 lớp 1000 độ

(Thông tư 56 trang phục mẫu cải tiến do Bộ Công an quy định)
Xuất xứ: Yutraco, Korea. Có CO, CQ
Chất liệu Nomex chống cháy 5 lớp
Lưu ý: Bảo vệ ở nhiệt độ 1000 độ C.
Màu: Xanh đen
Bao gồm: Quần, áo
o 5 lớp: Lớp chống cháy Nomex 93%, lớp chống cắt 5% Para aramid+ 2% Kleva, lớp cách nhiệt chịu lửa Aramid, lớp chống thấm Antistatic, lớp lót thoáng khí Viscose bêntrong.
o Khóa kéo trước áo, thiết kế dán Velcro, 4.800.000đ/bộ
phần cổ áo được dán Velcro, phần tay áo được may cuốn ở cổ tay, dán kín kiểu Velcro, có 02 túi được dán kín Velcro, có dãy phản quang 5cm.
o Chịu được nhiệt độ10000C.
o Chịu được ngọn lửa trần:2-7s
o Kích cỡ: M,L
o Màu sắc: Xanh đen

Bộ quần áo tráng nhôm 300 độ C

không có túi đựng bình thở sau lưng
Xuất xứ: China
Bộ quần áo bao gồm:
– Quần + áo chịu nhiệt: Làm bằng sợi thủy tinh tráng nhôm chống cháy không chứa amiang độc hại, chất liệu bóng chịu được nhiệt độ 300độ.
Gồm 1 lớp: 1 lớp tráng nhôm
– Mũ trùm đầu: Chất liệu như bộ quần áo, có kính chống hơi nước, chống hóa chất, chịu nhiệt 500 độ.
– Bảo vệ ủng chịu nhiệt: Cùng chất liệu với bộ quần áo, chịu nhiệt 300 độ C
-Găng tay chịu nhiệt: Cùng chất liệu với bộ quần áo, chịu nhiệt 300 độ C 1.800.000đ/bộ

Bộ quần áo tráng nhôm 500 độ C

không có túi đựng bình thở sau lưng.
Hàng: China
Bộ quần áo bao gồm:
– Quần + áo chịu nhiệt: Làm bằng sợi thủy tinh tráng nhôm chống cháy không chứa amiang độc hại, chất liệu bóng chịu được nhiệt độ 500 độ.
Gồm 2 lớp: 1 lớp tráng nhôm kỹ thuật theo kỹ thuật mới làm bộ quần áo mềm và nhẹ hơn và 1 lớp lót Aramid màu trắng bên trong.
– Mũ trùm đầu: Chất liệu như bộ quần áo, có kính chống hơi nước, chống hóa chất, chịu nhiệt 500 độ.
– Bảo vệ ủng chịu nhiệt: Cùng chất liệu với bộ quần áo, chịu nhiệt 500 độ C
-Găng tay chịu nhiệt: Cùng chất liệu với bộ quần áo, chịu nhiệt 500 độ C
-Đóng gói: Túi nilong 2.200.000đ/bộ

Bộ quần áo tráng nhôm 700độ C

có túi đựng bình thở sau lưng.
Hãng sản xuất: Jiaxing, China Bộ quần áo bao gồm: 2.1.Quần + áo
– Chất liệu: Lớp ngoài, aramid phủ nhôm, 210g/m3, không chứa amiang độc hại. Lớp lót chống cháy Aramid màu xám định lượng 80g/m3 màuxám.
– Có túi chứa bình dưỡng khí saulưng
– Phủ 1 lớp tráng nhôm kỹ thuật theo kỹ thuật mới làm bộ quần áo rất mềm và nhẹ hơn, chống hóa chất, chịu màimòn.
– Chịu được nhiệt độ 700độ
– Hạn chế lây lan ngọn lửa, thời gian cháy sau ngọn lửa là0.
– Cường độ chống kéo căng >3500N
– Cường độ chống xé rách >800g/cm3
– Có túi đựng bìnhthở

Bộ quần áo tráng nhôm 1000 độ C

không có túi đựng bình thở sau lưng, không có ủng đế cao su.
Xuất xứ: China
Trọng lượng: 2.5-3kg/bộ

 

Quần áo chống cháy tráng nhôm 2000 độ 4 lớp

Xuất xứ: Yutraco, Hàn Quốc
– Chất liệu gồm 4 lớp: Lớp ngoài aramid phủ nhôm định lượng 250g/m3, Lớp Kleavar chống cắt, lớp tiếp theo là sợi bông cách nhiệt, Lớp trong cùng chống cháy định lượng90g/m3.
– Chất liệu sần chịu được nhiệt độ 2000độ
– Hạn chế lây lan ngọn lửa, thời gian cháy sau ngọn lửa là0.
– Cường độ chống kéo căng >4000N
– Cường độ chống xé rách >1000g/cm3
– Có túi chứa bình dưỡng khí saulưng.

Thông tin liên hệ mua quần áo bảo hộ chữa cháy

CÔNG TY TNHH MTV CƠ ĐIỆN & PCCC LỘC PHÁT

TSC: LÔ 20, PHAN VĂN ĐÁNG, HÒA CHÂU, HÒA VANG, ĐÀ NẴNG
CS1: 614 ÔNG ÍCH KHIÊM, Q.HẢI CHÂU, TP.ĐÀ NẴNG
Tel : 0917 492 407 – 0971 727 114
Email: codienlocphatdn@gmail.com
CS2 : 116 LƯƠNG THẾ VINH, P.TÂN THỚI HÒA, Q.TÂN PHÚ, TP.HCM
Email: phuoctieneldn@gmail.com Tel : 0904 478 000

The post Quần áo bảo hộ phòng cháy chữa cháy theo thông tư 48 appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
Trụ tiếp nước chữa cháy ngoài nhà giá bao nhiêu, mua ở đâu ? http://napsacbinhchuachay.com/tru-tiep-nuoc-chua-chay-ngoai-nha.html Fri, 11 Aug 2017 13:46:59 +0000 http://napsacbinhchuachay.com/?p=495 Công ty Pccc Lộc Phát cung thiết bị chữa cháy , trụ tiếp nước chữa cháy ngoài nhà – trụ chữa cháy bộ quốc phòng. Trụ chữa cháy dành cho cấp nước đô thị, cấp nước bên ngoài của nhà hoặc công trình áp dụng cho việc lắp đặt vào hệ thống cấp nước đạt tiêu …

The post Trụ tiếp nước chữa cháy ngoài nhà giá bao nhiêu, mua ở đâu ? appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
Công ty Pccc Lộc Phát cung thiết bị chữa cháy , trụ tiếp nước chữa cháy ngoài nhà – trụ chữa cháy bộ quốc phòng. Trụ chữa cháy dành cho cấp nước đô thị, cấp nước bên ngoài của nhà hoặc công trình áp dụng cho việc lắp đặt vào hệ thống cấp nước đạt tiêu chuẩn.

Tiêu chuẩn của trụ cấp nước

  • Trụ cấp nước chữa cháy tại pccc Lộc Phát đạt tiêu chuẩn theo :
  • TCVN 209 : 1966 Ren hình thang có đường kính 10 ÷640mm. Kích thước cơ bản.
  • TCVN 210 : 1966 Dung sai của ren hình thang có đường kính 10 ÷300mm.
  • TCVN 1917 : 1993 Renhệ mét. Lắp ghép có độ hở. Dung sai.
  • TCVN 257 : 1985 Kim loại. Xác định độ cứng theo phương pháp Rocven. Thang A, B và C.
  • TCVN 385 : 1970 Vật đúc bằng gang xám. Sai lệch cho phép về kích thước và khối lượng Lượng dư cho gia công cơ.
  • TCVN 2097 : 1993 Sơn. Phương pháp xác định độ bám dính của màng.
  • TCVN 2254 : 1977 Rèn hình thang. Prôtin.
  • TCVN 2003 : 1977 Vòng đẹm cao su có mặt tròn để làm kín các thiết bị thủy lực và khí nén.
  • TCVN 4681 : 1989 Ren ống hình trụ.
  • TCVN 5739 : 1993 Thiết bị chữa cháy. Đầu nối.

Trụ nước chữa cháy có bao nhiêu loại

Trụ nước chữa cháy: Là thiết bị chuyên dùng được lắp đặt vào hệ thống đường ống cấp nước dùng để lấy nước phục vụ chữa cháy. Trụ nước chữa cháy bao gồm các bộ phận chính như van, thân trụ và họng chờ có kích thước theo tiêu chuẩn.

Trụ nước chữa cháy được chia làm hai loại là trụ nước chữa cháy nổi (trụ nổi) và trụ nước chữa cháy ngầm (trụ ngầm).

Trụ nước chữa cháy nổi: Là loại trụ nước chữa cháy mà toàn bộ phần họng chờ đặt nổi trên mặt đất với chiều cao quy định.

Trụ nước chữa cháy ngầm: Là loại trụ nước chữa cháy được đặt ngầm toàn bộ dưới mặt đất Khác với trụ nổi , muốn lấy nước qua trụ ngầm phải dùng cột lấy nước.

Cột lấy nước chữa cháy: Là thiết bị chuyên dùng được trang bị theo xe chữa cháy dùng nối với trụ ngầm để lấy nước. Cột lấy nước chữa cháy chỉ có hai họng chờ để cho xe chữa cháy hút nước trực tiếp qua cột hoặc để lắp vào vòi chữa cháy lấy nước vào xe hoặc trực tiếp chữa cháy.

Thông số và kích thước của trụ chữa cháy

1. Trụ chữa cháy nổi

1. Nắp bảo vệ trục van

2. Họng và nắp họng nhỏ

3. Thân trụ

4. Họng và nắp họng lớn

5. Trục van

6. Cánh van

7. Lỗ xả nước đọng

8. Xích bảo vệ nắp họng

9. Van

2. Trụ chữa cháy ngầm

1. Nắp đậy bảo vệ

2. Bạc ren

3. Thân trụ

4. Cánh van

5. Lỗ xả nước đọng

6. Van

Cột tiếp nước chữa cháy

1. Tay van mở van trụ ngầm

2. Van họng chờ

3. Đầu nối họng chờ

4. Thân cột

5. Đầu nối để nối với trụ ngầm

Yêu cầu kỹ thuật của trụ chữa cháy

Trụ nước phải được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn này. Khi chế tạo các trụ nước có kết cấu và kích thước tương tự và đặc biệt khác phải được chấp thuận của cơ quan phòng cháy chữa cháy.

Trụ nước phải chịu được áp suất thử không dưới 1,5Mpa. Khi thử theo 6.10, không cho phép trụ nước có dấu hiệu nứt gãy hoặc biến dạng dư.

Sau khi lắp ráp trụ nước phải đảm bảo:

  • Kín với áp suất thủy lực không dưới 1Mpa;
  • Momen xoay để mở và đóng van trụ nước khi áp suất nước không dưới 1Mpa phải không lớn hơn 150Nm. Khi thử theo 6.11 ở trạng thái van đóng kín, không cho phép có hiện tưởng rò rỉ, “ra mồ hôi” ở các mối nối và ở trên thân trụ nước.

Van trụ nước và cơ cấu truyền động van phải chịu được tải trọng dọc trục không nhỏ hơn 3.104N. Khi thử theo 6.13, không cho phép van bị đứt, hỏng ren hoặc hỏng chốt tỳ.

Lượng nước đọng lại trong trụ nước không lớn hơn 50cm . Khi lượng nước đọng lớn hơn, phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.

Đường kính lỗ xả nước đọng của thân trụ nước không nhỏ hơn 8mm, ở đầu ra của lỗ xả nước đọng là rên ống hình trụ “Ô ½” theo TCVN 4681:1989.
Ren ngoài của khớp nối với cột lấy nước của trụ ngầm là loại ren ống hình trụ “Ô 6” với dung sai 8g theo TCVN 1917:1993.

Họng chờ của trụ nổi phải phù hợp với đầu nối loại DR.2-125 (M150x6) đối với họng lớn và đầu nối loại ĐT.1-77 đối với họng nhỏ theo TCVN 5739:1993.

Ren trục van là ren hình thang theo TCVN 209:1996; TCVN 210:1966: TCVN 2254:1977.  TCVN 6379 : 1998
5

Mối ghép ren giữa phần cánh van và thân van là 7H/8g theo TCVN 1917:1993.

Thân và van của trụ nước phải được chế tạo bằng vật liệu có cơ tính và tính chống ăn mòn không thấp hơn gang xám GX 15-32.

Trục van phần có ren của trụ nước phải được chế tạo bằng thép không gỉ với tính chất cơ lý không thấp hơn thép 30 Cr 13.

Phần có ren của khớp vặn của trụ ngầm phải được chế tạo bằng vật liệu có cơ tính và tính chống ăn mòn không thấp hơn hợp kim đồng Cu5Sn5Zn5Pb hoặc đồng thau CuZn4Si.
Kết cấu và cách cố định trục van của trụ nước phải đảm bảo độ chắc chắn và độ tin cậy của khớp nối, và phải không để xảy ra khả năng khớp nối bị xoay khi mở khóa cột lấy nước chữa
cháy.

Vòng đệm của van phải được chế tạo bằng cao su chịu nhiệt, chịu lạnh, chịu mài mòn, có độ cứng cao và chịu được mội trường anw mòn theo TCVN 2003-77. Cho phép sử dụng các loại vật liệu khác có tính chất tương đương.

Sai số về kích thước và khối lượng của vật đúc từ gang xám – độ chính xác cấp 3 theo TCVN 385-70.

Chi tiết của van phần nối với trục phải được chế tạo bằng vật liệu có các tính chất cơ bản không kém hợp kim đồng mác Cu5Sn5Zn5Pb hoặc đồng thau mác CuZn4Si.

Lớp sơn trên bề mặt ngoài trụ nước không được bong tróc, trong điều kiện vận hành theo quy định. Trụ nổi phải sơn phản quan màu da cam hoặcmàu vàng toàn bộ nắp bảo vẹ trục van ở đầu trụ.

Phần hình vuông của trục để nối trụ ngầm với cột lấy nước chữa cháy có kích thước 22x22mm với độ chính xác về kích thước phần hình vuông là -0,5. Bề mặt phần hình vuông có độ cứng từ 26 đến 38 HRC.

Nắp đậy trụ ngầm phải là kiểu lật, không gây cản trở khi lắp cột lấy nước. Nắp đậy của họng nước và trục van của trụ nổi phải mở bằng chìa khóa 5 cạnh Z22.

Thông tin liên hệ mua trụ chữa cháy

Với nhiều năm kinh nghiệm cung cấp thiết bị pccc chúng tôi tự hào mang đến cho khách hàng sản phẩm trụ tiếp nước chữa cháy giá tốt chất lượng số 1 hàng đầu tại Việt Nam

Thông tin liên hệ đặt mua sản phẩm

CÔNG TY TNHH MTV CƠ ĐIỆN & PCCC LỘC PHÁT

TSC: LÔ 20, PHAN VĂN ĐÁNG, HÒA CHÂU, HÒA VANG, ĐÀ NẴNG
CS1: 614 ÔNG ÍCH KHIÊM, Q.HẢI CHÂU, TP.ĐÀ NẴNG
Tel : 0917 492 407 – 0971 727 114
Email: codienlocphatdn@gmail.com
CS2 : 116 LƯƠNG THẾ VINH, P.TÂN THỚI HÒA, Q.TÂN PHÚ, TP.HCM
Email: phuoctieneldn@gmail.com Tel : 0904 478 000

The post Trụ tiếp nước chữa cháy ngoài nhà giá bao nhiêu, mua ở đâu ? appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
Top 7 hệ thống báo cháy chữa cháy được thi công rộng rãi http://napsacbinhchuachay.com/he-thong-bao-chay.html Mon, 31 Jul 2017 18:22:04 +0000 http://napsacbinhchuachay.com/?p=448 Đối với các toàn nhà cao tầng, các xí nghiệp xương cơ quan công ty, … quy mô thì vấn đề phòng cháy chữa cháy là điều cấp thiết cần phải thiết kế lắp đặt sao cho phù hợp. Và bạn đang tìm hiểu về hệ thống báo cháy chữa cháy nào tốt nhất cho …

The post Top 7 hệ thống báo cháy chữa cháy được thi công rộng rãi appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
Đối với các toàn nhà cao tầng, các xí nghiệp xương cơ quan công ty, … quy mô thì vấn đề phòng cháy chữa cháy là điều cấp thiết cần phải thiết kế lắp đặt sao cho phù hợp. Và bạn đang tìm hiểu về hệ thống báo cháy chữa cháy nào tốt nhất cho doanh nghiệp của mình. Cùng tham khảo bài viết chia sẻ của chúng tôi về 7 loại hình hệ thống báo cháy chữa cháy được áp dụng rộng rãi tại việt nam và toàn thế giới.

Hệ thống báo cháy chữa cháy được sử dụng nhiều

1. Hệ thống chữa cháy bán tự động

Hệ thống này thuộc dạng cổ điển, hệ thống chữa cháy này chỉ đơn giản gồm có hộp chữa cháy và cuộn vòi chữa cháy.

Hộp chữa cháy  gồm Hộp vuông nằm ngang, khung tang quay, cuộn vòi, tay cầm, van, đồng hồ áp lực, vòi phun, cò súng, kiếng với cuộn vòi đường kính 25 mm. Tiêu chuẩn UNE-EN 671/1. Cofem sản xuất. Models B3 và B3S với cuộn vòi semi-grid dài 20 meters.

Hộp chữa cháy với cuộn vòi đường kính 45 mm Gồm: Hộp vuông nằm ngang, khung tang quay, cuộn vòi, van cầu, đồng hồ áp lực, vòi phun, kiếng. . Tiêu chuẩn UNE-EN 671/2. Cofem sản xuất. Model P6420 với cuộn vòi 20 meters.

Hộp chữa cháy với cuộn vòi đường kính 45 mm Gồm: Hộp vuông đứng, cuộn vòi, van cầu, đồng hồ áp lực, vòi phun, kiếng. Tiêu chuẩn UNE-EN 671/2. Cofem sản xuất. Model MV5015 với cuộn vòi 15 meters.

2. Hệ thống chữa cháy Sprinkler

Hệ Thống Chữa Cháy Sprinkler là loại hệ thống chữa cháy phổ biến nhất hịện nay. Nó dập tắt đám cháy bằng cách phun nước trực tiếp vào khu vực đang cháy mà tại đó đầu phun sprinkler bị kích hoạt ở ngưỡng nhiệt độ đã được xác định trước.

Hệ thống chữa cháy Sprinkler đang là hệ thống được sử đụng nhiều nhất hiện nay, không chỉ tính hiệu quả chữa cháy cao mà còn dễ dàng lắp đặt và sử dụng. Đây là hệ thống chữa cháy tự động với chất chữa cháy sử dụng là nước, các đầu phun kín luôn ở chế độ thường trực và tự động làm việc khu nhiệt độ môi trường tại đó đạt đến một giá trị nhất định do đám cháy hoặc các nguyên nhân gây cháy sảy ra.

Đặc điểm của hê thống này để luôn đảm bảo tính làm việc đạt hiệu quả cao nhất là trong đường ống luôn chứa đầy nước và duy trì ở một áp lực nhất định được đặt theo tính toán. Vì vậy khi có sự cố sảy ra hệ thống này ngay lập tự phun nước chữa cháy. Tuy nhiên hạn chế của hệ thống này là chỉ có khả năng làm việc trong một diện tích nhất định,

Hệ thống chữa cháy Sprinker có cấu tạo bao gồm :

  • Trung tâm điều khiển hệ thống chữa cháy Sprinkler: có Nhiệm vụ của bộ phận này là nhận tín hiệu từ các thiết bị kiểm tra mở máy . Điều khiển các thiết bị chữa cháy hoạt động
  • Đầu phun hệ thống chữa cháy Sprinkler: Vai trò của đầu phun nước này thực hiện 2 chức năng là cảm biến nhiệt và phun nước. Loại này sử dụng đầu phun kín rất nhậy cảm với nhiệt độ và chỉ mở ra và phun nước khi trong không khí đạt đến nhiệt độ nhất định
  • Máy bơm chữa cháy của hệ thống chữa cháy Sprinkler: Nhiệm vụ cung cấp nước cho hệ thống chữa cháy Sprinkler
  • Cụm van kiểm tra mở máy: Cho nước chảy qua khi đầu phun làm việc, tạo tín hiệu truyền về trung tâm điều khiển, kiểm ra áp lực làm việc của hệ thống chữa cháy Sprinkler
  • Thiết bị duy trì áp lực đường ống: Thường sử dụng bình tích áp hoặc máy nén khí có tác dụng bù áp cho hệ thống để đảm bảo áp suất làm việc

3. Hệ thống hồng thủy

Hệ thống chữa cháy hồng thủy là hệ thống chữa cháy được thiết kế để phun ra một lượng nước lớn, dày đặc , bao trùm một vùng rộng, phun nước ra cùng một lúc bởi nhiều vòi phun, được bố trí thành dãy tùy theo yêu cầu khu vực chữa cháy .

Có 2 loại hệ thống chữa cháy hồng thủy :

  • Hệ thống chữa cháy hồng thủy tốc độ trung bình: Có tác dụng khống chế đám cháy bằng cách làm lạnh môi trường đang cháy. Với những vòi phun đặc biệt, nó sẽ phun thành những chùm tia nước li ti, tạo một màng sương theo dạng hình nón, làm lạnh mặt phẳng đang xảy ra sự cố, bằng cách loại trừ hơi nóng ra khỏi nơi nguy hiểm và tạo một màn chắn ngăn chặn bức xạ nhiệt.
  • Hệ thống chữa cháy hồng thủy tốc độ cao: Phun ra những chùm tia nước có giọt tương đối lớn, cực mạnh, làm cho dầu đọng lại thành giọt gần mặt phẳng đang cháy, làm dầu nguội đi, và ngăn không cho nó bốc hơi thêm nữa. Nhờ dùng một lượng nước cực lớn trong một không gian nhỏ, ngọn lửa nhanh chóng được dập tắt.

Có 3 Nguyên tắc chữa cháy bằng hệ thống chữa cháy hồng thủy:

  • Thứ nhất làm nguội: Dùng nước để làm nguội vùng không khí bị nóng lên do cháy và do hơi nước bốc hơi, đồng thời giữ cho nhiệt độ của vật chất ở dưới ngưỡng nhiệt độ bốc cháy. Làm nguội để hạn chế lây lan và mau chóng dập tắt cháy.
  • Thứ hai phủ kín: Một lượng hơi nước khổng lồ, khoảng 1650 lần thể tích nước sẽ được phun ra bao phủ toàn bộ bề mặt chất đang cháy, ngăn không cho oxy tiếp cận lửa.
  • Thứ ba cô đặc : Những hạt nước li ti hòa trộn với dầu, đồng thời làm quánh dầu thành một lớp nhũ tương trên bề mặt, ngăn không cho dầu bốc hơi.

 

4. Hệ thống hóa chất khô (Dry Chemical)

Hệ thống chữa cháy bột khô cố định thường được lắp đặt ở những nơi có chứa các hợp chất lỏng, khí hay các loại hóa chất mà khi sử dụng các môi chất chữa cháy khác không phát huy được tính hiệu quả trong chữa cháy. Hệ thống chữa cháy bằng hóa chất khô có ưu điểm là phun được khí vằonhũng nơi mà khó ra vào để chữa cháy bằng phương pháp thủ công

Trong mỗi một hệ thống phòng cháy chữa cháy khi thi công pccc thì không thể thiếu được hệ thống chữa cháy bằng hóa chất khô hay còn gọi là Dry Chemical. Hệ thống này được ứng dụng tại những nơi mà hiểm họa cháy xẩy ra cao nhất. Ưu điểm của phương pháp này là nó có thể phun được khí chữa cháy vào những nơi mà khó ra vào chữa cháy bằng phương pháp thủ công nhất.

Ứng dụng Hệ thống chữa cháy bột khô cố định thường được sử dụng trong:

  • Các trạm vận chuyển dầu và khí đốt
  • Nồi hơi nhà máy
  • Nhà máy hóa chất
  • Kho nhiên liệu
  • Kho dầu
  • Trạm bơm, máy nén
  • Tank chứa LPG và hóa chất
  • Hệ thống thủy lực
  • Nhà máy xử lý chất thải nguy hại…
  • Trường hợp tiêu biểu: phòng đặt máy móc, thiết bị, máy biến thế, turbines, máng dầu và hóa dầu, thiết bị xử lý trong nhà máy luyện kim, khu giao nhận hàng tại kho, tại cảng, dây chuyền phun sơn tại nhà máy, thùng nhùng sơn công nghiệp, kho nguyên liệu dễ cháy…

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Thông thường hệ thống này có thể vận hành theo hai cơ chế kích hoạt bằng tay (nhấn nút kích hoạt), hoặc kích hoạt tự động ( thông qua đầu dò khói hoặc nhiệt).

Một hệ thống chữa cháy bột khô cố định gồm có bồn chứa bột khô là môi chất chữa cháy (tùy theo ứng dụng cụ thể mà bột chữa cháy được chứa trong bồn là khác nhau, chẳng hạn như bột loại ABC, BC hoặc D…); áp lực trong bồn được hình thành thông qua hệ thống các cylinder khí nén (thường là khí Nitơ); bột từ trong bồn được dẫn đi qua các đường ống đến các đầu phun nozzle phân tán trong không gian cần chữa cháy.

Khi kích hoạt hệ thống Nitơ thông qua van giảm áp sẽ nạp áp vào trong bồn chứa bột khô.

Khi áp suất trong bồn chứa đạt khoảng 0,9 – 1 MPa, van pilot sẽ kích hoạt van xả chính và bột khô sẽ theo các đường ống dẫn đưa đến các đầu phun.

Áp suất trong hệ thống sẽ được duy trì trong suốt thời gian xả nhờ các van giảm áp được đặt phía cuối dòng. Hệ thống cấp khí được thiết kế đảm bảo đủ lượng ni tơ để duy trì áp trong suốt quá trình chữa cháy cũng như làm sạch các đường ống và đầu phun sau khi kết thúc chữa cháy.

Ưu điểm của hệ thống chữa cháy cố định bột khô

Là hệ thống chữa cháy tốt nhất dành cho các hợp chất nguy hiểm độc hại và có khả năng cháy lan nhanh.
Dễ dàng vệ sinh sau khi sử dụng cũng như bột khô có tính kinh tế cao và ít độc hại
Có tính cách điện cao cho phép sử dụng hệ thống chữa cháy bột khô tại các thiết bị cao áp như máy biến áp…

Nhược điểm

Hệ thống chữa cháy bằng bột khô để lại rất nhiều bụi khi chữa cháy, vì thế chỉ nên sử dụng hệ thống này khi không có giải pháp nào thích hợp hơn.
Nếu khu vực được bảo vệ bằng hệ thống chữa cháy bột khô là phòng kín thì trước khi kích hoạt hệ thống phải sơ tán tất cả mọi người ở bên trong phòng để tránh bị ngạt. Sau khi báo động phải thiết lập thời gian trễ đủ để mọi người thoát hiểm ra khỏi khu vực nguy hiểm.

5. Hệ thống chữa cháy FM200

Khí FM200 có tên khoa học là Heptafluoropropane và công thức hóa học là C3F7H.

– Là chất khí sạch không màu, không mùi, chứa cacbon, hydro và flo.
– Không phá hủy tầng ozone, không gây hại cho các thiết bị điện tử.
– Không ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Hệ thống chữa cháy FM-200 ứng dụng chữa cháy cho các khu vực có trang thiết bị và tài sản có giá trị cao như:

  • Phòng máy tính trung tâm.
  • Kho hàng hóa có giá trị cao, kho ngân quỹ.
  • Phòng thí nghiệm, phòng thiết bị y khoa.
  • Phòng trưng bày nghệ thuật, viện bảo tàng.
  • Nhà Máy hóa dầu, trạm dầu khí trên biển, trạm bơm dầu khí.
  • Thiết bị điện, điện tử, viễn thông, thiết bị lưu trữ.

Ưu điểm hệ thống Fm200 :  NHANH VÀ HIỆU QUẢ +  TIẾT KIỆM + AN TOÀN

NHANH VÀ HIỆU QUẢ

– Dập cháy theo phương thức vật lý, khi tiếp xúc với đám cháy, các phân tử FM-200® nhanh chóng hấp thụ mạnh nhiệt lượng của đám cháy, làm cho đám cháy được dập tắt trong thời gian ngắn nhất.

– Được sử dụng để dập tắt hầu hết các đám cháy loại A, B và các đám cháy liên quan đến thiết bị điện.

 

TIẾT KIỆM

– Lượng FM-200® cần để dập cháy chỉ bằng 6.25% đến 9% thể tích môi trường.

– Do được nén với khối lượng lớn trong bình chứa dưới áp suất cao nên hệ thống FM-200® giúp tiết kiệm không gian và cả chi phí đầu tư thiết bị, bình chứa cho hệ thống.

– Do không phản ứng hóa học với các vật liệu thông thường nên FM-200® sẽ không phá hủy hoặc gây hư hại đến các trang thiết bị trong khu vực chữa cháy, giúp tiết kiệm chi phí cho việc xử lý sau cháy.

AN TOÀN

– FM-200® được chứng nhận không có độc tính, không gây hại cho con người.

– Không phá hủy tầng ozone do không chứa Brom và Clo.

– Với tính chất không dẫn điện, FM-200® không gây hư hỏng cho các thiết bị điện tử nhạy cảm.

6. Hệ thống chữa cháy bọt foam

Hệ thống chữa cháy bằng bọt (foam), khi được kích hoạt, sẽ phun ra một loại bọt bao phủ lên trên bề mặt xăng dầu, tách chất lỏng dễ cháy ra khỏi không khí và lửa, nhờ đó ngọn lửa bị dập tắt.

Dung dịch Foam có 2 loại:

– Foam ARC (alcohol-resistant concentrate) là chất bọt mà sẽ tạo ra một màn nhấy trên mặt phẳng của loại nhiên liệu không hòa tan.
– Foam AFFF( water- based) là chất bọt mà sẽ tạo ra một màn sương phủ trên mặt phẳng của nhiên liệu có hydrocarbon.

Ngoài ra người ta có thể phân loại bọt foam chữa cháy theo mức độ giản nở của nó thì chưa làm 3 loại cơ bản:

-Foam có độ giản nở thấp là loại foam có độ giản nở nhỏ hơn 20 lần.
-Foam có độ giản nở trung bình là loại foam có độ giản nở nằm trong khoảng 20 đến 200.
-Foam có độ giản nở cao là loại foam có mức độ giản nở trên 200 lần

Do tính chất hữu hiệu của nó, đồng thời do nó giảm thiểu lượng nước cần dùng, hệ thống foam hiện nay được tin dùng rộng rãi. Giảm số lượng chất chữa cháy cần dùng để dập tắt lửa, nghĩa là giảm thiểu sự hư hỏng thiết bị, đồ dùng, giảm ô nhiễm môi trường do nước phun ra, đặc biệt là tại những nơi có chứa chất độc hại.

Đối với loại foam giãn nở cao, thì hầu như chẳng hư hại gì cả cho hàng hóa, và chỉ trong một thời gian ngắn, cả nhà kho đều trở lại bình thường.

Hệ thống foam được ứng dụng tại những nơi đặc biệt có rủi ro cao về cháy nổ, được chọn lựa thận trọng, yêu cầu phải trang bị thích hợp chất bọt cô đặc, hệ thống trộn bọt, các thiết bị phun bọt, và sự phối hợp hưu hiệu giữa các bộ phận ấy trong một hệ thống chữa cháy.

Bọt cô đặc là một chất đối chọi với xăng dầu. Mặc dù nó có cùng chung tiêu chuẩn, tuy nhiên, mỗi loại bọt – protein và fluoroprotein – có những đặc điểm riêng, ứng dụng thích hợp hoặc kém thích hợp hơn đối với từng hiện trường cụ thể.

7. Hệ thống chữa cháy CO2

CO2 là một chất khí sạch, không làm rỉ sét, nó dập tắt cháy bằng cách làm loãng hỗn hợp không khí & CO2 tới một tỷ lệ ở dưới mức giới hạn có thể duy trì sự cháy. Hệ thống này ứng dụng tại những nơi mà nếu dùng những chất chữa cháy khác có thể làm hư hỏng máy móc, thiết bị.

Vì khí phun ra có thể gây ngạt thở cho con người hiện diện trong khu vực, vì vậy, hệ thống luôn luôn dành một thời gian trì hoãn với tín hiệu báo động để cảnh báo trước khi phun khí, để con người kịp thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống chữa cháy co2

CO2 dập tắt lửa bằng cách giảm nồng độ oxy trong không khí xuống thấp hơn nồng độ oxy cần thiết để duy trì sự cháy (dưới 15%). Hơn nữa, độ lạnh của CO2 làm tăng thêm hiệu quả dập tắt cháy, và được sử dụng trong chữa cháy cục bộ, nơi CO2 được phun trực tiếp lên ngọn lửa và vật liệu cháy.
Sự lan tỏa nhanh trong khu vực bảo vệ của CO2 giúp cho nó dễ dàng tới được những đám cháy trong khu vực khó tiếp cận.

Hệ thống CO2 sử dụng van xả có đường kính lớn, giúp cho dòng lưu lượng khí thoát ra lớn. Tính phản ứng nhanh của hệ thống và van giúp cho việc xả khí được thực hiện chỉ trong vài giây, tạo nên sự khác biệt sau cháy so với các hệ thống chữa cháy khác.

Ứng dụng :

  • Phòng điều khiển và xử lý dữ liệu
  • Kho lưu trữ giấy tờ
  • Phòng điện thoại
  • Phòng biến áp, bảng điện
  • Thiết bị viễn thông
  • Hầm cable
  • Kho chứa chất lỏng dễ cháy,…
  • Phòng chứa động cơ,….

Thi công hệ thống báo cháy chữa cháy giá tốt

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ tại

CÔNG TY TNHH MTV CƠ ĐIỆN & PCCC LỘC PHÁT

TSC: LÔ 20, PHAN VĂN ĐÁNG, HÒA CHÂU, HÒA VANG, ĐÀ NẴNG

CS1: 614 ÔNG ÍCH KHIÊM, Q.HẢI CHÂU, TP.ĐÀ NẴNG
Tel : 0917 492 407 – 0971 727 114
Email: codienlocphatdn@gmail.com Web : codienlocphat.com

CS2 : 116 LƯƠNG THẾ VINH, P.TÂN THỚI HÒA, Q.TÂN PHÚ, TP.HCM
Email: phuoctieneldn@gmail.com Tel : 0904 478 000

The post Top 7 hệ thống báo cháy chữa cháy được thi công rộng rãi appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
Thông tư 48 Pccc Phòng cháy chữa cháy http://napsacbinhchuachay.com/thong-tu-48-pccc.html Sun, 30 Jul 2017 09:36:02 +0000 http://napsacbinhchuachay.com/?p=440 BỘ CÔNG AN ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— Số: 48/2015/TT-BCA Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2015 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC CHỮA CHÁY CỦA LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG, LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CƠ SỞ, LỰC …

The post Thông tư 48 Pccc Phòng cháy chữa cháy appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
BỘ CÔNG AN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Số: 48/2015/TT-BCA

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC CHỮA CHÁY CỦA LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG, LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CƠ SỞ, LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CHUYÊN NGÀNH

Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 79/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về mẫu, cấu tạo, chất liệu, màu sắc, kiểu dáng trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành, bao gồm: Quần, áo, mũ, ủng, găng tay, khẩu trang chữa cháy; kiểm định, kinh phí bảo đảm trang bị và yêu cầu đối với trang phục chữa cháy.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:
1. Lực lượng dân phòng.
2. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở.
3. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.
4. Công an các đơn vị, địa phương.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Yêu cầu đối với trang phục chữa cháy

1. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và phù hợp với yêu cầu công tác chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.
2. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chỉ huy và quan hệ phối hợp giữa các lực lượng tham gia chữa cháy.
3. Bảo đảm chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định tại Thông tư này.

Điều 4. Quy định về mẫu trang phục chữa cháy

Ban hành kèm theo Thông tư này mẫu trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; cụ thể:
1. Áo chữa cháy (mẫu số 01).
2. Quần chữa cháy (mẫu số 02).
3. Mũ chữa cháy (mẫu số 03).
4. Ủng chữa cháy (mẫu số 04).
5. Găng tay chữa cháy (mẫu số 05).
6. Khẩu trang chữa cháy (mẫu số 06).

Chương II

TRANG PHỤC CHỮA CHÁY

Điều 5. Quần áo chữa cháy

1. Kiểu dáng: Theo mẫu số 01, mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể:

a) Áo chữa cháy:

– Kiểu dài tay; cổ bẻ, ve cổ chữ K, phía dưới bên phải cổ áo có 01 chiếc cúc, đường kính 22 mm; áo có dây đai gắn cố định bên cổ trái và gắn băng gai bên cổ phải;
– Thân trước hai bên ngực áo có 02 túi bổ cơi, có lót túi bên trong; khóa áo kéo thẳng đứng nằm ẩn phía bên trong, chỉ nhìn thấy đường may bên ngoài; nẹp áo có một hàng cúc 05 chiếc, đường kính 22 mm, cài nằm ẩn phía bên trong; từ trước ra sau thân áo có 02 dải phản quang nằm cách nhau 05 cm, mỗi dải phản quang có vạch màu xanh nằm giữa nền màu xám khổ rộng 05 cm; gấu áo bẻ cuộn 02 cm;
– Tay áo có 01 dải phản quang vạch màu xanh nằm giữa nền màu xám khổ rộng 05 cm; cùi chỏ tay áo có 01 lớp vải đệm bên trong; gấu tay áo có 02 lớp, bẻ cuộn 02 cm.

b) Quần chữa cháy

– Kiểu quần dài, ống rộng; cạp quần rộng 4,5 cm, có thun co giãn hai bên hông và 06 vắt xăng; cửa quần có khóa kéo theo chiều thẳng đứng, có cúc cài nằm ẩn phía bên trong;
– Thân trước quần có 02 túi chéo đắp nổi; bên phải trước ống quần phía gần đầu gối có 01 túi hộp; hai bên đầu gối quần có đệm lót; từ trước ra sau hai bến ống quần có 01 dải phản quang vạch màu xanh nằm giữa nền màu xám khổ rộng 05 cm; gấu quần bẻ cuộn 02 cm; thân sau hai bên mông quần có 02 túi.

2. Chất liệu: Polyeste/cotton (65/35± 3%).

3. Màu sắc: Vàng (pantone 15-1132 TPX).

Điều 6. Mũ chữa cháy

1. Kiểu dáng: Theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cấu tạo, chất liệu: Thân mũ làm bằng nhựa ABS tổng hợp, có kích thước 296x237x183 mm, bề dày ³ 04 mm, chịu va đập; phía trên đỉnh mũ có lớp vỏ xương sống vuông chạy từ trước ra sau, hai bên thân mũ có cấu tạo lồi ra để bảo vệ tai. Phía trước mũ có kính bảo vệ bằng nhựa Polycarbonate (PC) không màu, bề dày 02 mm, giúp cản bụi, gió, hơi nóng khi chữa cháy. Bên trong thân mủ có lớp xốp bảo vệ bằng chất polystyren dày ³ 20 mm để làm giảm lực va chạm; lớp lót bằng sợi poly dày 02 mm; quai đeo và khóa làm bằng sợi tổng hợp và nhựa Acetic có sức chịu tải, giúp giữ cố định mũ vào đầu khi di chuyển; có thiết bị tăng giảm cỡ đầu để tăng giảm chu vi vòng đầu khi sử dụng.

3. Màu sắc: Đỏ.

Điều 7. Các trang phục chữa cháy khác

1. Ủng chữa cháy

a) Kiểu dáng: Theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Cấu tạo, chất liệu: Ủng cao cổ, thân ủng đứng và đúc liền đế, chống thấm nước; mũi ủng tròn, có miếng lót kim loại bên trong bảo vệ mũi bàn chân; bên trong thân ủng có lớp vải chuyên dùng chống trượt, bám dính vào thành ủng; cổ ủng, mũi ủng, các gờ sau của ủng có gân và chỉ viền xung quanh; đế ủng đúc, dày 05 cm, có vân nổi hình răng cưa tăng độ ma sát. Ủng được làm bằng nhựa PVC hoặc cao su nhân tạo.
c) Màu sắc: Thân ủng màu xám, đế màu đỏ.

2. Găng tay chữa cháy

a) Kiểu dáng: Theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Cấu tạo, chất liệu: Loại găng tay dài, xỏ kín năm ngón tay, từ trước ra sau cổ tay có băng thun co giãn; bên trong găng tay có phủ lớp chất chống trượt. Găng tay được làm bằng chất liệu Polyeste/cotton (65/35± 3%).
c) Màu sắc: Vàng (pantone 15-1132 TPX).

3. Khẩu trang chữa cháy

a) Kiểu dáng: Theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Cấu tạo, chất liệu: Khẩu trang có thanh nẹp ôm khít mũi và bao phủ toàn bộ phần miệng, mũi, có dây đeo ở hai bên tai; khẩu trang có 04 lớp, gồm lớp vải bảo vệ bên ngoài, lớp trợ lọc tạo độ cứng cho khẩu trang, lớp vật liệu lọc chính và lõi lọc bằng than hoạt tính ép trong vải. Khẩu trang được làm bằng chất liệu Polypropylene.
c) Màu sắc: Trắng.

Điều 8. Kiểm định trang phục chữa cháy

Trang phục chữa cháy sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được kiểm định theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

Điều 9. Kinh phí bảo đảm trang bị trang phục chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành

1. Kinh phí bảo đảm trang bị trang phục chữa cháy cho lực lượng dân phòng được bố trí trong ngân sách quốc phòng và an ninh hàng năm của Ủy ban nhân dân các cấp và thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở bảo đảm kinh phí trang bị trang phục chữa cháy cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP.
3. Kinh phí bảo đảm trang bị trang phục chữa cháy cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành thuộc các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đơn vị khác thụ hưởng ngân sách nhà nước ở Trung ương và địa phương do ngân sách nhà nước bảo đảm và thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2016.
2. Lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành đã được trang bị quần, áo, mũ, ủng, găng tay, khẩu trang chữa cháy trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng cho đến khi hết niên hạn.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

2. Căn cứ yêu cầu và tình hình thực tế, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy định về trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành quy định tại Thông tư này trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định.
3. Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ vào tháng 12 hàng năm báo cáo Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) việc thực hiện quy định về trang phục chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.
b) Tổng hợp đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định về trang phục chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ).
4. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
5. Đề nghị thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công an trong việc quản lý, kiểm tra việc thực hiện quy định về trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành thuộc cơ quan, tổ chức, cơ sở do Bộ, ngành, địa phương mình quản lý.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để kịp thời hướng dẫn./.

Nơi nhận:
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
– Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp;
– Công báo;
– Website Chính phủ ;
– Lưu: VT, V19, C66.

BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Trần Đại Quang

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BCA ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an)

The post Thông tư 48 Pccc Phòng cháy chữa cháy appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
Thời gian bê tông – xi măng khô trong bao lâu? http://napsacbinhchuachay.com/thoi-gian-tong-xi-mang-kho-trong-bao-lau.html Tue, 16 May 2017 12:08:10 +0000 http://napsacbinhchuachay.com/?p=287 Bê tông là điều kiện quan trọng nhất để giúp cho công trình xây dựng có chất lượng tốt. Vì vậy việc chú ý đến thời gian để bê tông đủ khô, đủ chắc chắn sau quá trình đổ bê tông là vô cùng cần thiết. Bài viết sau đây sẽ làm rõ câu hỏi …

The post Thời gian bê tông – xi măng khô trong bao lâu? appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
Bê tông là điều kiện quan trọng nhất để giúp cho công trình xây dựng có chất lượng tốt. Vì vậy việc chú ý đến thời gian để bê tông đủ khô, đủ chắc chắn sau quá trình đổ bê tông là vô cùng cần thiết. Bài viết sau đây sẽ làm rõ câu hỏi  Thời gian bê tông – xi măng khô trong bao lâu? sau quá trình đổ bê tông.

http://napsacbinhchuachay.com/wp-content/uploads/2017/05/thoi-gian-be-tong-xi-mang-kho-trong-bao-lau.jpg
Thời gian bê tông – xi măng khô trong bao lâu

Sự quan trọng của việc giữ cho bê tông-xi măng khô

– Dù bê tông được cấp phối tốt nhưng khâu dưỡng hộ không tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật thì bê tông cũng không thể đạt phẩm chất tốt. Phẩm chất của bê tông tươi chỉ đạt được khi nó ninh kết trong môi trường ẩm và không có sự va chạm . Do đó, bê tông phải được giữ ẩm càng lâu càng tốt sau khi đổ . Bê tông dù đã se mặt, thậm chí bề ngoài có vẻ đông cứng nhưng bên trong quá trình thủy hóa vẫn tiếp tục để đạt được cường độ bê tông tối đa . Trong môi trường quá khô, nước trong bê tông bốc hơi nhanh, không còn đủ lượng nước cần thiết cho quá trình thủy hóa , cường độ bê tông có thể ngừng phát triển và gây nứt nẻ . Nhiệt độ môi trường cũng là vấn đề quan trọng . ở nhiệt độ bình thường khoảng từ 20 độ C đến 30độ C, xi măng thủy hóa chậm nhưng ở nhiệt độ cao trên 40độ C, tốc độ thủy hóa tăng lên đáng kể ,. Do đó người ta có thể dưỡng hộ bê tông bằng nước nóng từ 80độC đến 90độ C . Tốc độ đông cứng càng nhanh, cường độ phát triển ở thời kỳ đầu càng rõ rệt, chỉ cần sau 20 giờ có thể đạt được cường độ của 28 ngày .

– Người ta có thể giữ cho bê tông ướt bằng nhiều cách như để nguyên cốp pha, phun nước, ngâm nước ( đối với bề mặt bề mặt rộng như sàn mái), phủ tấm bạt tránh nắng . Một phần bê tông bị khô không đều dễ dẫn đến hiện tượng rạn chân chim, nứt nẻ bê tông, là nguyên nhân cho gây ngấm , thấm sau này .

– Một cách bảo dưỡng đơn giản là giữ nguyên cốp pha không tháo dỡ. Cốp pha có tác dụng duy trì hơi ẩm rất tốt . Có thể kết hợp phun nước trực tiếp vào cốp pha để tăng cường lượng hơi ẩm . Bề mặt bê tông lộ ra khỏi cốp pha cần bảo vệ chống mất hơi ẩm bằng các tấm phủ . Ván cốp pha phải được tưới đẫm nước .Nếu thời tiết nóng, phải bảo dưỡng liên tục trong vòng 1 tuần đầu

– Phun nước vào cốp pha gỗ là cách giữ ẩm hiệu quả nhất . Lưu ý phải phun đều, không để sót diện tích nào bị khô sẽ gây nứt nẻ rạn chân chim trên bề mặt phun nước tia nhỏ liên tục theo chu kỳ không đổi . Chu kỳ phun nước cũng phải đều đặn. Bạn nên nhớ là phun nước tia nhỏ liên tục cung cấp hơi ẩm thường xuyên thì tốt hơn là phun nước ào ào nhưng lại có thời gian khô cách quãng giữa hai đợt phun . Trời mưa sai khi đổ bê tông có thuận lợi là tạo độ ẩm nưng nếu sai đó nắng lên, cần phải tưới nước bổ sung ngay vì lúc đó hơi nước bốc lên mạnh .

– Khi đổ bê tông sàn, mái có mặt phẳng thuận lợi, co thể xây hàng gách be bờ để ngâm nước xi măng . Chú ý sau 1 giờ, khuấy đều xi măng trong nước bằng chổi vì các hạt xi măng nặng có khynh hướng đọng lại một chỗ

– Trong tuần đầu, cần tưới nước liên tục lên bề mặt bê tông. Nếu trong vòng hai ngày sau khi đổ bê tông, gặp trời mưa phải tiến hành che chắn , không để mưa rơi trực tiếp làm rỗ mặt bê tông .Trong 3 ngày đầu, không được đi lại hay để vật liệu trên sàn bê tông mới đổ . Thời gian có thể đi lên sàn bê tông cốt thép mùa hè sau1,5 ngày và mùa đông là 3 ngày .

– Trong 7 ngày đầu, ban ngày tưới 3 giờ 1 lần. ban đêm ít nhất 1 lần . Từ 14 đến 18 ngày phải tưới ít nhất 3 lần mỗi ngày đêm . Công việc bảo dưỡng phải duy trì đều đặn trong vòng một tuần lễ sau ngày đổ bê tông .Nếu trời mát hoặc hơn và có thể giảm bớt, nhưng dưới trời nắng nóng, phải thường xuyên và kéo dài hơn .
– Sau khi bê tông bắt đầu ninh kết, người ta phủ lên mặt bê tông một lớp cát mạt cưa , rơm rạ hoặc bèo tây…Các tấm phủ có hiệu năng giữ nước cao nhất . Trong thời tiết mùa hè nắng gắt, nên dùng giấy ( tố nhất là vỏ bao xi măng ) hoặc dùng màng polyethylene che phủ bề mặt bê tông mới đổ để giữ ẩm, dùng băng dính để dán ở những chỗ nối. Muốn giữ ẩm được lâu, dùng bao tải rơm rạ phủ lên rồi mới tưới nước . Các tấm phủ phải che đậy hết bề mặt bê tông kể cả các cạnh của dầm nếu đã tháo dỡ cốp pha . Tấm phủ phải được tưới nước thường xuyên . Thời tiết quá nóng , co thể phủ một lớp rơm dày vừa chống nắng, vừa giữ ẩm cho bê tông.

Thời gian bê tông – xi măng khô trong bao lâu?

Bê tông-xi măng sau khi đổ sẽ được bảo vệ trong những tấm cốp pha cho đến khi nào bê tông khô và đủ chắc chắn thì những tấm cốp pha này sẽ được dỡ bỏ. Vì vậy cần chú ý đến thời gian dỡ cốp pha.

– Chỉ được tháo cốp pha khi cấu kiện bê tông đã đạt đủ sức bền vật liệu để ổn định kết cấu. Thông thường người ta thường coi thời điểm từ 3 đến 4 tuần sau khi đổ trong điều kiện bình thường ( 20độC – 30độ C ) là đủ để dỡ cốp pha, nhưng nếu có điều kiện càng để lâu càng tốt .

– Có nhiều trường hợp do tháo dỡ cốp pha trước thời hạn quy định đã làm sụp đổ cấu kiện, gây tai nạn nghiêm trọng. Sau khi tháo dỡ cốp pha , cần chú ý rằng bê tông thương phẩm mới chỉ đạt đến cường độ chịu tĩnh tải ( tức là trọng lượng bản thân nó ) mà còn phải rất lâu sau mới chịu được hoạt (tải trọng lượng của các đồ đạc khác , thiết bị ) . Trường hợp bắt buộc phải dỡ cốp pha sớm, nên tiếp tục chống đỡ các cấu kiện như sàn, dầm và dầm cái bằng chống gỗ hoặc kim loại .

Bài viết Thời gian bê tông – xi măng khô trong bao lâu? đã trả lời được câu hỏi về thời gian để bê tông-xi măng sau khi đổ khô cùng với những thông tin cần thiết để giúp người đọc hiểu rõ hơn về việc cần phải giữ cho bê tông-xi măng đủ khô để đảm bảo độ chắc chắc cho công trình xây dựng. 

 

 

The post Thời gian bê tông – xi măng khô trong bao lâu? appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
Xi măng chinfon có tốt không, giá bán bao nhiêu tiền? http://napsacbinhchuachay.com/xi-mang-chinfon-co-tot-khong-gia-ban-bao-nhieu-tien.html Tue, 16 May 2017 08:11:18 +0000 http://napsacbinhchuachay.com/?p=293 Xi măng chinfon là sản phẩm của công ty Liên doanh Xi măng Chinfon-Hải Phòng. Đây là công ty liên doanh  sản xuất xi măng đầu tiên ở Việt Nam và là công ty sản xuất kinh doanh hiệu quả trong các liên doanh của Tổng công ty xi măng Việt Nam. Sau đây hãy …

The post Xi măng chinfon có tốt không, giá bán bao nhiêu tiền? appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
Xi măng chinfon là sản phẩm của công ty Liên doanh Xi măng Chinfon-Hải Phòng. Đây là công ty liên doanh  sản xuất xi măng đầu tiên ở Việt Nam và là công ty sản xuất kinh doanh hiệu quả trong các liên doanh của Tổng công ty xi măng Việt Nam. Sau đây hãy cùng bài viết  Xi măng chinfon có tốt không, giá bán bao nhiêu tiền? tìm hiểu về chất lượng cũng như giá bán của xi măng chinfon.

http://napsacbinhchuachay.com/wp-content/uploads/2017/05/xi-mang-chinfon-co-tot-khong-gia-ban-bao-nhieu.jpg
Xi măng chinfon có tốt không, giá bán bao nhiêu tiền?

Thông tin cần biết về xi măng chinfon

Công ty Liên doanh Xi măng Chinfon – Hải phòng
Công ty được thành lập theo giấy phép đầu tư số 490/GP của Uỷ Ban Nhà nước Hợp tác & Đầu tư (nay là Bộ KH&ĐT) ngày 24/12/1992. Nhà máy sản xuất tại Tràng Kênh, Thuỷ Nguyên – TP.Hải Phòng, công suất 1,4 triệu tấn xi măng/năm.

Tổng vốn đầu tư: 288,3 triệu USD; Sau khi hoàn thành dây chuyền 1 tổng trị giá quyết toán là 263.705.066 USD.

Vốn pháp định của công ty: 90.000.000 USD
 – Phía nước ngoài: ChinFon Investment Co., Ltd (Đài Loan), góp 70%, bằng 63 triệu USD.
 – Phía Việt Nam gồm: Tổng công ty Xi măng Việt Nam, góp 14,44%, bằng 13 triệu USD và Xí nghiệp khai thác đá Minh Đức – Hải Phòng, góp 15,56%, bằng 14 triệu USD.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Công ty Liên doanh xi măng ChinFon – Hải Phòng đi vào sản xuất chính thức từ tháng 2/1997 và lỗ năm 1997 là 3,1 triệu USD. Từ năm 1998 đến nay công ty luôn có lãi, sản phẩm sản xuất và tiêu thụ vượt công suất thiết kế. Đây là công ty liên doanh sản xuất xi măng đầu tiên ở Việt Nam và là công ty sản xuất kinh doanh hiệu quả trong các liên doanh của Tổng công ty xi măng Việt Nam.

Kế hoạch SX-KD năm 2006
– Lượng XM sản xuất: 2.380.000 tấn
– Lợi nhuận sau thuế: 17 triệu USD

Xi măng chinfon có tốt không?

Công ty Liên doanh Xi măng Chinfon- Hải Phòng sản xuất các loại xi măng sau đây:

Xi măng Chinfon PCB-30 là loại xi măng Poóc lăng hỗn hợp (PCB) thông dụng trên thị trường miền Bắc Việt Nam, phù hợp cho các công trình xây dựng dân dụng từ công đoạn đổ móng – cột – sàn nhà – mái đến công tác xây – hoàn thiện, các công trình hạ tầng và công trình xây dựng công nghiệp.

Xi măng Chinfon PCB 30 có chất lượng đồng nhất, cuờng độ ổn định, độ dẻo tốt. Các thành phẩm từ bê tông và vữa sử dụng xi măng PCB 30 có bề mặt láng mịn, tính chống thấm tốt đáp ứng đầy đủ các tiêu chí ngày càng cao của thị trường.

Xi măng PCB 30 của Xi măng Chinfon được sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 6260:1997, được tổ chức QUACERT chứng nhận phù hợp tiêu chuần TCVN 6260:2009 và được phép sử dụng dấu chất lượng Việt Nam. Đồng thời, Xi măng PCB 30 đạt tiêu chuẩn quốc tế EN 197-1:2000 loại CEM II/B-M (P-L) 32,5N hoặc 32,5R.

Xi măng Chinfon PCB-40 là loại xi măng Pooclăng hỗn hợp thông dụng trên thị trường miền Trung và Nam Việt Nam. Đây là loại xi măng có chất lượng và cường độ cao, đồng nhất, phù hợp cho tất cả các công trình xây dựng dân dụng, các công trình hạ tầng và công trình công nghiệp. Không những vậy, loại xi măng này còn được dùng thi công các công trình đòi hỏi bê tông với cường độ cao và phát triển sớm. Một số ứng dụng điển hình của xi măng Chinfon PCB 40 cho các công trình khác nhau như: cao ốc, cầu đường, cảng biển, sân bay…

Xi măng Chinfon PCB 40 đạt tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam TCVN 6260:1997, được tổ chức QUACERT chứng nhận phù hợp tiêu chuần TCVN 6260:2009 và được phép sử dụng dấu chất lượng Việt Nam. Đồng, thời đạt tiêu chuẩn quốc tế ASTM C 1157-02 loại Type GU hoặc EN 197-1 : 2000 loại CEM II/A-M(P) 42,5N.

Xi măng Chinfon rời PCB-40 là loại xi măng được thiết kế chuyên biệt cho các nhà sản xuất bê tông chất lượng cao và bê tông chuyên dụng, bê tông ứng lực, cho các nhà thầu xây dựng chuyên nghiệp, phục vụ các dự án hạ tầng qui mô lớn như: công trình ngầm, đập thuỷ điện, sân bay nhờ những đặc tính nổi bật sau:

+ Cần lượng nước thấp, giảm sự tách nước, phân tầng đảm bảo cho hỗn hợp bê tông đồng nhất, đạt cường độ cao.

+ Cho hỗn hợp bê tông có độ sụt cao, khả năng duy trì độ sụt trong thời gian đủ dài, đáp ứng yêu cầu về vận chuyển và làm cho bê tông dễ bơm, dễ thi công.

+ Cường độ ban đầu (3 và 7 ngày) phát triển nhanh, rút ngắn thời gian thi công. Đồng thời cường độ cao sau 28 ngày.

+ Giảm sự co ngót và toả nhiệt tránh nứt vỡ bê tông.

+ Tăng tính chống thấm, tính chống xâm thực của môi trường.

Cùng với hệ thống đại lý phân phối rộng khắp, các xe bồn chứa xi măng Chinfon rời PCB 40 đang ngày càng đáp ứng hầu hết nhu cầu của khách hàng trên toàn quốc.

Xi măng rời PCB 40 đạt tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam TCVN 6260:2009 và tiêu chuẩn quốc tế ASTM C 1157-02 loại Type GU hoặc EN 197-1 : 2000 loại CEM II/A-M 42,5R.

Xi măng Porlan thường do Công ty xi măng Chinfon sản xuất có chất lượng vượt trội so với tiêu chuẩn xi măng PC50 trong TCVN 2682:2009 và đạt tiêu chuẩn ASTM C150 Type1. Dưới đây là một số đặc tính cơ bản:
+ Đặc tính lý hóa ổn định;
+ Phù hợp các công trình xây dựng chất lượng cao;
+ Cường độ cao, độ ổn định cao;
+ Độ bền tuyệt vời, khả năng chịu tác động xấu từ môi trường cao do hệ số thấm thấp;
+ Nhu cầu sử dụng nước thấp do đó giảm thiểu hiện tượng nứt bền mặt trong quá trình xây dựng;
+ Tốc độ liên kết, đông cứng nhanh, đảm bảo chất lượng bền vững của bê tông.

Xi măng chinfon giá bán bao nhiêu tiền?

* Giá xi măng CHINFON PCB30:
– Chở ôtô khối lượng 4 tấn trở lên: 1.400.000 đ/ tấn
– Bán lẻ cấp địa phương: 1.450.000 đ/ tấn

*  Giá bán Xi măng Chinfon PCB-40: đang cập nhật

* Giá bán Xi măng Chinfon rời PCB-40: Đang cập nhật

*  Giá bán Xi măng Porlan: đang cập nhật

Bài viết Xi măng chinfon có tốt không, giá bán bao nhiêu tiền?  đã cung cấp những thông tin về công ty Liên doanh sản xuất xi măng chinfon cũng như các loại xi măng chinfon cụ thể đang được kinh doanh trên thị trường cũng như chất lượng và giá cả của từng loại. 

 

 

The post Xi măng chinfon có tốt không, giá bán bao nhiêu tiền? appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
Xi măng Phúc Sơn có tốt không, giá bán bao nhiêu tiền? http://napsacbinhchuachay.com/xi-mang-phuc-son-co-tot-khong-gia-ban-bao-nhieu-tien.html Tue, 16 May 2017 05:41:05 +0000 http://napsacbinhchuachay.com/?p=296 Xi măng Phúc Sơn là sản phẩm của công ty xi măng Phúc Sơn tại Hải Dương là một công ty liên doanh có vốn đầu từ là 265 triệu USD. Sản phẩm xi măng Phúc Sơn được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, công suất lớn. Bài viết sau đây với chủ đề Xi …

The post Xi măng Phúc Sơn có tốt không, giá bán bao nhiêu tiền? appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
Xi măng Phúc Sơn là sản phẩm của công ty xi măng Phúc Sơn tại Hải Dương là một công ty liên doanh có vốn đầu từ là 265 triệu USD. Sản phẩm xi măng Phúc Sơn được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, công suất lớn. Bài viết sau đây với chủ đề Xi măng Phúc Sơn có tốt không, giá bán bao nhiêu tiền? sẽ giúp các bạn tìm hiểu rõ hơn những thông tin về xi măng Phúc Sơn.

http://napsacbinhchuachay.com/wp-content/uploads/2017/05/xi-mang-puc-son-co-tot-khong-gia-ban-bao-nhieu.jpg
Xi măng phúc sơn có tốt không, giá bán bao nhiêu tiền

Thông tin tổng quan về xi măng Phúc Sơn

Xi măng Phúc Sơn hiện đang vận hành dây chuyền 1 và xây dựng dây chuyền 2, với công suất dự kiến là 10.000 tấn/ngày, tương đương 3,6 triệu tấn/năm.

Doanh thu của Công ty từ 35 triệu USD năm 2005 tăng lên gần 100 triệu USD năm 2007, nộp ngân sách địa phương 84 tỷ đồng, tạo việc làm cho gần 1.000 lao động, trong đó khoảng 90% là người địa phương. Hiện nay, Công ty đã sản xuất hai loại xi măng chính là poóc lăng hỗn hợp PCB30, PCB40 dưới hình thức đóng bao 50 kg và xi măng rời. Ưu điểm của Xi măng Phúc Sơn là tăng cường độ chịu nén và sức bền của bê tông, chống lại sự phá hủy do hóa chất gây ra; cường độ và khả năng chống thấm cao; nhiệt độ hydrat hóa thấp nên tránh được hiện tượng nứt gãy do nhiệt và chống lại các phản ứng kiềm, cốt liệu; ngăn chặn sự xâm thực của nước biển, thích hợp với khí hậu nhiệt đới của Việt Nam.

Theo đánh giá của các nhà thầu, nhờ có cường độ và độ bền tăng theo thời gian nên Xi măng Phúc Sơn thích hợp để xây dựng các công trình như: Cầu cảng, đường sá, xây dựng dân dụng, các toà nhà cao tầng, công trình ngầm và các công trình đặc biệt khác. Sản phẩm của Công ty đã có mặt tại các công trình trọng điểm quốc gia như: Thuỷ điện Sơn La, Trung tâm Hội nghị Quốc gia, cầu Thanh Trì, Toà cao ốc Keang Nam Building Mỹ Đình ở Hà Nội…

Xi măng Phúc Sơn có tốt không, giá bán bao nhiêu?

Công ty Phúc Sơn đã nhập khẩu các thiết bị hiện đại của Châu Âu như máy nghiền, lò đốt…. Đồng thời, Công ty tích cực thực hiện tiết kiệm điện năng trong sản xuất như: sử dụng thiết bị biến tần để điều khiển động cơ, hạn chế vận hành các máy nghiền vào giờ cao điểm, chỉ sử dụng số thiết bị chiếu sáng tại các dây chuyền sản xuất như gầm băng tải, đỉnh tháp sấy tận dụng nhiệt lượng xả của lò để cấp nhiệt cho nghiền nguyên liệu. Vì vậy sản phẩm xi măng Phúc Sơn có thể đảm bảo được chất lượng tốt và giá thành hợp lý.

Xi măng PCB 30

Chỉ tiêu Đơn vị TCVN 6260:1997 XMPS
Độ mịn
Tỷ diện Blaine Cm3/g Min 2700 3650
Lượng lót sàn 0.08mm % Max.12 1
Độ ổn định thể tích Mm Max.10 1
Thời gian đông kết
Bắt đầu Phút Min.45 110
Kết thúc Phút Max.600 240
Cường độ chịu nén
3 ngày N/mm2 Min.14 24
28 ngày N/mm2 Min.30 36
Hàm lượng SO3 % Max.3.5 1.8

Giá bán: đang cập nhật

Bài viết Xi măng phúc sơn có tốt không, giá bán bao nhiêu tiền? hy vọng đã cung cấp được những thông tin về xi măng Phúc Sơn cho bạn đọc. Hãy tìm hiểu thật cẩn thận để mua được loại xi măng tốt nhất cho công trình xây dựng của bạn. 

Hệ thống pccc xem tại http://codienlocphat.com/he-thong-bao-chay-gom-nhung-gi.html

 

The post Xi măng Phúc Sơn có tốt không, giá bán bao nhiêu tiền? appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
1 bao xi măng trộn bao nhiêu cát đá sỏi là đạt tiêu chuẩn http://napsacbinhchuachay.com/1-bao-xi-mang-tron-bao-nhieu-cat-da-soi-la-dat-tieu-chuan.html Mon, 15 May 2017 12:02:12 +0000 http://napsacbinhchuachay.com/?p=282 Bê tông là điều kiện tiên quyết giúp cho các công trình được xây nên thật chắc chắn kéo dài được thời hạn sử dụng của công trình. Có rất nhiều trường hợp do bê tông không đảm bảo chất lượng đã dẫn đến các công trình xây nên một thời gian bị nứt, rỉ …

The post 1 bao xi măng trộn bao nhiêu cát đá sỏi là đạt tiêu chuẩn appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
Bê tông là điều kiện tiên quyết giúp cho các công trình được xây nên thật chắc chắn kéo dài được thời hạn sử dụng của công trình. Có rất nhiều trường hợp do bê tông không đảm bảo chất lượng đã dẫn đến các công trình xây nên một thời gian bị nứt, rỉ nước làm giảm tuổi thọ của công trình. Một số công trình xây xong không thể đưa vào sử dụng. Vì vậy trong quá trình xây dựng kỹ năng trộn cát sỏi với xi măng để tạo ra vữa xây và bê tông đúng tiêu chuẩn để bê tông được chắc chắn là một việc không hề dễ dàng. Sau đây bài viết 1 bao xi măng trộn bao nhiêu cát đá sỏi là đạt tiêu chuẩn sẽ giúp tìm hiểu về tỷ lệ trong việc trộn vữa xây cũng như bê tông.

http://napsacbinhchuachay.com/wp-content/uploads/2017/05/1-bao-xi-mang-tron-bao-nhieu-cat-da-soi-la-dat-tieu-chuan.jpg
1 bao xi măng trộn bao nhiêu cát đá sỏi là đạt tiêu chuẩn

Khối lượng 1 bao xi măng

Một bao xi măng được sản xuất hiện nay có khối lượng là 50kg. Khi tiến hành trộn vữa thì khối lượng của 1 bao xi măng sẽ tương ứng với tỉ lệ các, đá, sỏi tương ứng. Nếu trộn không đúng tỉ lệ sẽ dẫn đến việc vữa xây cũng như bê tông không đảm bảo độ kết dính với nhau làm cho công trình sau này không được vững chắc.

Nước để trộn bê tông rất quan trọng, lượng nước phù hợp với xi măng sẽ làm công trình vững chắc.. Tùy điều kiện mà lượng nước phải vừa đủ. Nếu bạn sử dụng nước máy từ hệ thống cấp nước thì không cần phải lo. Trường hợp bạn dùng nước giếng hay nguồn khác thì nước cần phải sạch, không có chất bẩn. Tuyệt đối không dùng nước biển, nước phèn, nước ao hồ, nước lợ, nước có váng dầu, mỡ để xây nhà. Trong xây dựng, các thợ xây thường dùng các loại thùng sơn nước làm tiêu chuẩn đo lường. Còn trong các công trình lớn sử dụng kỹ thuật cao thì sẽ có các loại máy trộn tự động phân chia khối lượng xi măng, cát, đá, sỏi đạt tiêu chuẩn.

1 bao xi măng trộn bao nhiêu cát đá sỏi là đạt tiêu chuẩn

Nếu lấy thùng bê (thùng sơn nước 18l) làm đơn vị đo lường thì ta có

Tỷ lệ pha trộn cho bê tông: (kinh nghiệm thực tế ngoài công trình hay dùng)

– Bê tông Mac 200 kG/cm² (hay 20MPa): 01 bao XM – 04 thùng CÁT – 06 thùng ĐÁ

– Bê tông Mac 250 kG/cm² (hay 25MPa): 01 bao XM – 03 thùng CÁT – 05 thùng ĐÁ

– Bê tông Mac 300 kG/cm² (hay 30MPa): 01 bao XM – 02 thùng CÁT – 04 thùng ĐÁ

Tỷ lệ pha trộn cho vữa:

– Vữa mác 75 kG/cm²: 01 bao XM – 10 thùng CÁT.

– Vữa mác 100 kG/cm²: 01 bao XM – 08 thùng CÁT.

Sau đây là bảng phân chia tỉ lệ xi măng, cát, sỏi, nước theo từng khối lượng khác nhau để bạn tham khảo

Lưu ý:

Nếu bạn dùng mác thấp quá thì công trình không đạt chất lượng, nếu dùng mác cao quá thì lãng phí vậy trường hợp nào dùng mác bao nhiêu (còn nữa…)

Hy vọng với những thông tin cung cấp từ bài viết 1 bao xi măng trộn bao nhiêu cát đá sỏi là đạt tiêu chuẩn đã giúp bạn đọc có thêm những thông tin cần thiết cũng như kiến thức để giúp trộn được vữa và bê tông đúng tiêu chuẩn. 

The post 1 bao xi măng trộn bao nhiêu cát đá sỏi là đạt tiêu chuẩn appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
Kỹ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn http://napsacbinhchuachay.com/ky-nang-thoat-hiem-khi-gap-hoa-hoan.html Mon, 15 May 2017 07:06:12 +0000 http://napsacbinhchuachay.com/?p=278 Tại các thành phố lớn, những nơi có các khu chung cư được xây gần nhau, trong chợ hoặc các cửa hiệu kinh doanh san sát nhau trên đường phố chính là nguyên nhân của những vụ hỏa hoạn. Mà một khi những đám cháy phát sinh thì rất khó có thể dập tắt được. …

The post Kỹ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>
Tại các thành phố lớn, những nơi có các khu chung cư được xây gần nhau, trong chợ hoặc các cửa hiệu kinh doanh san sát nhau trên đường phố chính là nguyên nhân của những vụ hỏa hoạn. Mà một khi những đám cháy phát sinh thì rất khó có thể dập tắt được. Vì vậy những người sống trong những khu vực đó hoặc xung quanh những nơi có nguy cơ xảy ra hỏa hoạn cao cần phải được trang bị những kỹ năng cần thiết để thoát hiểm trong những trường hợp này. Bài viết Kỹ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn sẽ giúp các bạn có được những thông tin về những kỹ năng này.

http://napsacbinhchuachay.com/wp-content/uploads/2017/05/ky-nang-thoat-hiem-khi-gap-hoa-hoan.jpg
Kỹ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn

Những mối đe dọa làm chết người trong các cuộc hỏa hoạn

Khói và hơi khí độc: đây chính là hai nguyên nhân làm cho người gặp nạn trong các đám cháy không thể thoát ra ngoài và dẫn đến tử vong.

– Khói chứa hơi khí độc là nguyên nhân gây tử vong rất lớn. Trong các đám cháy có rất nhiều hơi khí độc đã sinh ra như Cacbon dioxit – Cacbon Monoxit – Hydrogen Clorid – Amoniac – Acid hữu cơ .v.v… nhưng OXIT CACBON là thành phần chủ yếu và cũng là nguyên nhân chính gây tử vong (80% số trường hợp trong 12 giờ đầu) vì có nhiều khí OXIT CACBON trong đám cháy nên khi nạn nhân hít vào sẽ gây ngộ độc cấp tính. Tác hại của OXIT CACBON càng tăng khi có sự cố gắng về thể lực vì cần nhiều OXIGEN hơn. Vì vậy trong các vụ cháy, nạn nhân chết nhiều là do cố gắng vùng vẫy trong cơn hoảng loạn làm cho ngộ độc ập đến nhanh, nạn nhân ngã quỵ nhanh.

– Trong trạng thái bị nhiễm độc bắt đầu từ đau nhức thái dương hoặc đau nhức ở trước trán, chóng mặt, mắt mờ, tai nghe không rõ, nôn mửa, lảo đảo muốn té ngã, huyết áp tăng dần đến giai đoạn ngộ độc. Từ đó bắp chân đột ngột mất sức, nạn nhân quỵ tại chỗ, không thể đứng dậy di chuyển khỏi nơi có khí độc, nạn nhân sẽ thấy buồn ngủ dữ dội và không thể mở mắt được, tim đập nhanh rồi dần chậm lại, áp xuất máu giảm, hôn mê.

– Nạn nhân chỉ có khả năng khỏi dần khi được nhanh chóng đưa ra khỏi vùng có khí độc và đưa đi cấp cứu.

– Khi nhìn thấy khói, chúng ta thường rơi vào trạng thái hoảng loạn. Đây là trạng thái khó chế ngự được. Chính sự hoảng loạn đã làm cho tình trạng trầm trọng thêm và triệt tiêu khả năng tích cực của con người. Đôi khi sự hoảng loạn đã khiến người ta có những quyết định, những hành vi tự đưa mình vào chỗ chết.

– Phải bình tĩnh! Sự bình tĩnh sẽ giúp chúng ta làm được những điều hết sức lớn lao, phải chế ngự được sự hoảng loạn bằng cách: Tự nhũ mình phải làm gì? Xác định vị trí mình đang ở đâu? Lửa cháy phía nào? Chạy lên hay chạy xuống? Trái hay phải? Cửa sổ – lang can hoặc lối thoát hiểm gần nhất?… Khi ra được lang can hay sân thượng thì phải xác định hướng gió để chọn góc lánh nạn hợp lý bởi vì khi đứng ngược gió thì tốc độ cháy lan sẽ chậm và ảnh hưởng của lửa, khói, sức nóng sẽ giảm …vv, từ đó ta sẽ có nhiều thời gian để thoát hiểm hoặc chờ cứu hộ.

– Khói gây xốn mắt và điều cần biết là lúc đó không khí còn thở được đang ở phía dưới sát sàn nhà, nên nhớ kỹ bạn hãy bò, trườn từ từ ra phía ngoài để tránh khói và tận dụng lượng Oxy phía dưới để tự thoát thân.

Những kỹ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn

Hỏa hoạn xảy ra bất thường và chúng ta không thể dự đoán trước được vì thế trang bị cho mình các kỹ năng thoát hiểm cũng như việc luôn luôn có cảnh giác đề phòng trước những tình huống có khả năng dẫn đến hỏa hoạn như chập điện, mưa lớn kèm theo sấm sét. Sau đây những kỹ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn sẽ được đưa ra để giúp bạn có thêm sự hiểu biết và áp dụng được vào những trường hợp cụ thể.

1. Kỹ năng thoát hiểm khi hỏa hoạn xảy ra ở tòa nhà cao tầng, chung cư

Để có thể thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn ở tòa nhà cao tầng như chung cư, trung tâm thương mại… trước hết chúng ta cần phải nhận biết được đặc điểm cấu trúc thoát hiểm của tòa nhà, phân loại được đám cháy, các phương tiện chữa cháy được trang bị và một số quy tắc chữa cháy, thoát hiểm cơ bản.

Nếu là cư dân ở chung cư hoặc nhân viên thường xuyên làm việc ở các tòa nhà cao tầng, bạn hãy dành một ít thời gian tìm hiểu cấu trúc thoát hiểm của tòa nhà. Lối thoát hiểm trong các tòa nhà thường được bố trí hợp lý, có bản chỉ dẫn, có hệ thống chiếu sáng kể cả khi bị cúp điện… nhưng nếu chúng ta không khảo sát ít nhất một lần khi gặp sự cố, trong trạng thái mất bình tĩnh thường rất khó khăn để thoát theo lối thoát hiểm.

Lần đầu tiên đến các tòa nhà cao tầng, nếu không có thời gian, ít nhất bạn cần phải quan sát, định hướng được lối thoát hiểm của tòa nhà để có thể dễ dàng tìm ra lối thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn.

Trong các tòa nhà cao tầng thường trang bị một số phương tiện báo cháy, chữa cháy tại chỗ như chuông báo cháy, bình chữa cháy. Chuông báo cháy thường dễ dàng nhận biết. Tuy nhiên, các loại bình chữa cháy chỉ phù hợp với từng loại nguyên liệu phát sinh lửa mà nếu không nhận biết được có thể dẫn đến việc không dập tắt được lửa mới phát sinh mà còn làm cho ngọn lửa bùng to hơn.

Bên cạnh đó, bạn cần nắm được các bước cơ bản khi phát hiện có ngọn lửa phát sinh trong tòa nhà cao tầng theo tiêu lệnh chữa cháy theo các cấp độ gồm 04 bước: 1. Báo động; 2. Cúp cầu giao điện; 3. Sử dùng phương tiện chữa cháy phù hợp để dập lửa; 4. Gọi 114

Đối với những vụ cháy nhỏ phát sinh trong căn hộ, nơi làm việc ở chung cư hoặc tòa nhà cao tầng. Trước tiên, cần phải bình tĩnh, nhận diện sơ bộ nguyên liệu phát sinh lửa, phải nhấn chuông báo cháy, cúp cầu giao điện.

Đối với những vụ cháy nhỏ phát sinh trong căn hộ, nơi làm việc ở chung cư hoặc tòa nhà cao tầng. Trước tiên, cần phải bình tĩnh, nhận diện sơ bộ nguyên liệu phát sinh lửa, phải nhấn chuông báo cháy, cúp cầu giao điện.

Nếu xét thấy có khả năng dùng phương tiện tại chỗ để dập tắt được đám cháy cần phải nhanh chóng sử dụng phương tiện phù hợp dập tắt đám cháy. Tránh trường hợp xử lý máy móc gọi ngay cho 114 hoặc vội vàng báo động mà không tích cực dập tắt đám cháy mới phát sinh dẫn đến hình thành đám cháy lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng.

Đối với những đám cháy lớn, khó có khả năng dập tắt, cần phải nhấn chuông báo cháy để báo động, nhanh chóng báo hiệu cho người xung quanh khi họ chưa phát hiện đám cháy và tổ chức di tản theo lối thoát hiểm hoặc xử lý an toàn nhất theo từng tình huống.

Nếu bạn đang ở trong phòng kín, nghe chuông báo cháy, hãy bình tĩnh phán đoán. Khi chưa có khói trong phòng hãy nhanh chóng đóng kín cửa chính để hạn chế khói bay vào phòng.

Hãy chuẩn bị sẵn một chiếc khăn thấm đẫm nước, nếu không có khăn có thể sử dụng áo của mình thấm nước để che mũi, miệng đề phòng khi di chuyển gặp phải khói lửa. Nếu kịp hãy chuẩn bị một chiếc chăn thấm nước để sẵn sàng vượt qua lửa khi cần thiết.

Khi đã chuẩn bị sẵn sàng thoát ra ngoài, cần dùng mu bàn tay (nếu dùng lòng bàn tay có khả năng bị bỏng sẽ gây khó khăn cho việc thoát hiểm) áp vào cửa để kiểm tra nhiệt độ bên ngoài xem có lửa cháy hay không.

Khi thấy nhiệt độ bình thường, không vội vàng mửa cửa tháo chạy mà cần phải hé mở cửa, đứng nép vào cánh cửa tránh bị lửa (nếu có) táp vào người và khói xông vào phòng.

Nếu nhận thấy an toàn hoặc có khả năng thoát khỏi phòng, căn hộ mới thoát ra ngoài qua lối thoát hiểm, khi ra khỏi phòng không nên bấm khóa cửa dự phòng có thể phải quay lại.

Những lưu ý trong quá trình thoát khỏi cơn hỏa hoạn

Tuyệt đối không sử dụng thang máy trong tình huống hỏa hoạn vì khi có báo cháy thông thường ban quản lý tòa nhà sẽ cúp điện hoàn toàn tòa nhà do đó hệ thống thang máy không thể vận hạnh hoặc bị dừng vận hành bất ngờ khi đang di chuyển.

Khi di chuyển đến lối thoát hiểm, nếu còn thời gian và điều kiện hãy báo động bằng cách gõ cửa các căn hộ, phòng mà bạn đi qua để báo động cho họ. Phải di chuyển nhanh nhất có thể nhưng cần chú ý nếu có khói phải cúi người hoặc bò, trườn để tránh làn khói hắt thẳng vào mặt gây ngạt thở.

Khi di chuyển nên bám sát vách tường tránh đi giữa hành lang, nếu đông người nên di chuyển theo hàng dọc theo vách tường theo hướng dẫn của người đi đầu tránh trường hợp bi xô đẩy dẫn đến hoảng loạn.

Khi mở cửa lối thoát hiểm, cần phải quan sát bên dưới xem có an toàn không rồi mới di chuyển xuống dưới, cần bám vào lan can cầu thang bộ, không nên chen lấn, xô đẩy có thể dẫn đến ngã cầu thang, bị chấn thương, tạo nên trạng thái hoảng loạn của đám đông.

Khi thoát ra ngoài, đến vị trí an toàn, cần phải kiểm danh các thành viên trong gia đình, xem xét có người bị thương, bị bỏng để sơ cứu hoặc gọi cứu thương.

Khi di chuyển theo lối thoát hiểm, có khả năng quần áo, đầu tóc của bạn bị bén lửa, đừng hoảng hốt bỏ chạy vì càng chạy ngọn lửa sẽ càng bùng to gây tổn thương nghiêm trọng cho bạn. Nếu lửa cháy trên tóc phải nhanh chóng cởi áo trùm kín đầu để dập lửa.

Nếu lửa bén trên quần áo phải nằm ngay xuống đất, lăn qua lăn lại đến khi lửa tắt hẳn mới đứng dậy. Nếu người khác bị bén lửa hãy giúp họ bằng cách dùng mền, quần áo trùm lên người họ hoặc yêu cầu họ nằm xuống đất, lăn qua lăn lại để dập lửa.

 Kỹ năng thoát hiểm khi hỏa hoạn xảy ra ở các tụ điểm giải trí như bar, karaoke…

Khi xảy ra cháy, dù là nhỏ hay lớn, không cần quan tâm đến việc báo cháy, chữa cháy vì đã có lực lượng tại chỗ xử lý, bạn chỉ cần quan tâm đến việc thoát thân.

Nếu đang ở trong phòng karaoke, khi có báo động cháy, cần phải bình tĩnh, trấn an mọi người bình tĩnh. Trước hết, cần đóng cửa phòng để hạn chế khói xông vào phòng. Hầu hết các phòng karaoke đều được thiết kế kính trong suốt có thể nhìn ra bên ngoài để xác định hướng cháy, hướng thoát hiểm.

Mỗi người trong phòng nhanh chóng sử dụng áo của mình hoặc bất kỳ vật dụng bằng vải nhúng đẫm nước, nếu phòng không có nhà vệ sinh có thể tận dụng bất kỳ loại nước giải khát nào trên bàn để nhúng ướt áo dùng để che mũi miệng khi thoát ra bên ngoài.

Cần bỏ lại các vật dụng tài sản gây khó khăn cho việc di chuyển, chuẩn bị tâm thế sẵn sàng thoát ra ngoài. Khi mở cửa ra ngoài, cần phải đi theo hàng dọc, men theo tường, cầu thang thoát hiểm, khom người hoặc bò để tránh làn khói.

Nếu đám cháy mới bùng phát, áp lực khói, lửa chưa lớn, bằng mọi cách phải nhanh chóng vượt qua đám cháy thoát ra ngoài theo lối thoát hiểm, theo hướng dẫn của nhân viên. Khi chạy cần khom người tránh làn khói, dùng vải ướt bịt mũi miệng để không bị ngạt khói. Nếu bị lửa cháy xém vào người cần đứng lại lấy áo trùm lên chỗ cháy hoặc nằm xuống sàn lăn qua lăn lại để dập lửa.

Nếu đám cháy bùng phát lớn, phong tỏa lối thoát hiểm phía dưới, cần phải nhanh chóng di chuyển theo lối thoát hiểm lên trên càng cao càng tốt, cố gắng thoát lên sân thượng, ban công để thoát ra nhà bên cạnh hoặc tránh xa khói, lửa.

Tuyệt đối không nên cố thủ bên trong phòng karaoke, nhà vệ sinh hoặc chạy lòng vòng sân khấu của bar vì tốc độ cháy ở những tụ điểm này rất nhanh, nhiệt độ lớn, khói không thoát ra ngoài nên khả năng bị ngạt do khói rất cao.

Sau khi thoát ra bên ngoài tuyệt đối không quay lại cứu người mà hãy để họ tự cứu mình vì nếu bạn quay lại nguy cơ tử vong sẽ tăng cao, chậm tiến độ cứu hộ, thậm chí còn trở thành gánh nặng cho người khác trong tình huống nguy hiểm. Nhanh chóng kiểm danh, kiểm diện nhóm bạn đi cùng để kịp thời báo cho lực lượng cứu hộ có phương án ứng cứu, sơ cứu cho người bị thương.

Kỹ năng thoát hiểm khi hỏa hoạn xảy ra ở nhà riêng

mỗi gia đình, đặc biệt là những gia đình sống ở những ngôi nhà ống khép kín, có nguy cơ cháy cao cần phải nêu cao ý thức cảnh giác đối với hỏa hoạn đồng thời phải dự kiến trước tình huống hỏa hoạn xảy ra để kịp thời ứng phó, thoát hiểm, dự kiến lối thoát hiểm khi cần thiết.

Chủ nhân của những ngôi nhà này cần phải mua sắm các thiết bị chữa cháy tại chỗ như bình chữa cháy các loại để có thể dập tắt đám cháy mới phát sinh. Cần phải tạo thói quen để chìa khóa cửa chính ngăn nắp theo qui ước để có thể nhanh chóng mở cửa chính thoát ra ngoài.

Thông thường, chủ nhân thường khóa cửa nhà bằng nhiều ổ khóa, các loại khóa để chống đột nhập nên khi xảy ra hỏa hoạn việc mở cửa không phải dễ dàng nên việc để chùm chìa khóa đúng nơi, đúng chỗ rất quan trọng.

Khi phát hiện đám cháy trong nhà, người phát hiện đầu tiên phải hô to để mọi người trong nhà biết, nhanh chóng phán đoán đám cháy để sử dụng phương tiện chữa cháy, nước có sẵn trong nhà để dập lửa.

Không nên gọi điện cho 114 báo cháy vì sẽ ứng cứu không kịp và làm chậm tiến độ thoát thân của bạn và người thân. Việc này tất yếu sẽ có hàng xóm, người đi đường làm giúp bạn. Trong tình huống này bạn có thoát hiểm hay không đều do cách xử lý tình huống của bạn và người thân, không thể trông chờ vào sự giúp đỡ từ bên ngoài.

Nếu nhận thấy khó có khả năng dập được lửa, không nên cố gắng tìm đủ mọi cách để dập lửa mà phải tính đến cách thoát thân. Nhanh chóng lấy chìa khóa mở cửa chính, yêu cầu mọi người nhanh chóng di chuyển ra bên ngoài qua cửa chính.

Trường hợp cửa chính đã bị khóa bên ngoài do kẻ thủ ác thực hiện, không nên cố phá cửa mà phải quay vào bên trong để tìm đường thoát khác hoặc cố gắng dập lửa.

Nếu đám cháy bùng phát lớn, không thể thoát ra ngoài bằng cửa trước, cần nhanh chóng lấy chăn nhúng nước khoác lên người, dùng khăn hoặc áo nhúng nước che mũi, miệng di chuyển đến nơi ít khói, tránh xa nguồn cháy càng xa càng tốt.

Cần phải nhanh chóng tìm lối thoát hiểm phía sau, nếu tường phía sau nhà có khoảng cách với tường nhà phía sau dù ít hay nhiều cần phải sử dụng dụng cụ nặng đập vỡ tường để thoát ra bên ngoài.

Trường hợp tường xây liền kế với tường nhà phía sau, kiên cố không thể phá vỡ, cần phải nhanh chóng phá trần nhà, cạy tôn hoặc ngói để thoát lên trên. Trong tình huống này, khói bốc lên rất nhiều có thể gây ngạt nên cần phải thực hiện nhanh chóng.

Sau khi phá được trần nhà, mái nhà có thể dùng chăn cuốn một vòng quanh nách để kéo từng người lên trên thoát ra ngoài. Những người chưa được đưa ra cần nằm sát xuống sàn nhà để tránh bị ngạt khói.

Bài viết trên đây Kỹ năng thoát hiểm khi có cháy gặp hỏa hoạn là  về tất cả những kỹ năng cần thiết cho bạn khi gặp hỏa hoạn. Hãy đọc và tìm hiểu cũng như cố gắng luyện tập để bạn có thể tự cứu mình thoát ra khỏi những nguy hiểm trong trường hợp có hỏa hoạn xảy ra. 

The post Kỹ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn appeared first on Nạp sạc bình chữa cháy.

]]>